Mẫu văn bản thỏa thuận nhập tài sản riêng vào tài sản chung của vợ chồng? Xác định tài sản riêng của vợ chồng theo quy định pháp luật?

Phạm Thị Thục Quyên 17,605 lượt xem
08:43 | 26/03/2025
Văn bản thỏa thuận nhập tài sản riêng vào tài sản chung của vợ chồng là gì? Nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng là gì? Mẫu văn bản thỏa thuận nhập tài sản riêng vào tài sản chung của vợ chồng? Xác định tài sản riêng của vợ chồng theo quy định pháp luật?
Nội dung chính
  1. Văn bản thỏa thuận nhập tài sản riêng vào tài sản chung của vợ chồng là gì? Nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng là gì?
  2. Mẫu văn bản thỏa thuận nhập tài sản riêng vào tài sản chung của vợ chồng?
  3. Xác định tài sản riêng của vợ chồng theo quy định pháp luật?

Văn bản thỏa thuận nhập tài sản riêng vào tài sản chung của vợ chồng là gì? Nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng là gì?

Văn bản thỏa thuận nhập tài sản riêng vào tài sản chung của vợ chồng là văn bản pháp lý ghi nhận sự thống nhất giữa hai vợ chồng về việc chuyển tài sản riêng của một bên vào tài sản chung của cả hai.

Căn cứ theo Điều 37 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng như sau:

- Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm;

- Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình;

- Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung;

- Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình;

- Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của Bộ luật dân sự thì cha mẹ phải bồi thường;

- Nghĩa vụ khác theo quy định của các luật có liên quan.

Mẫu văn bản thỏa thuận nhập tài sản riêng vào tài sản chung của vợ chồng? Xác định tài sản riêng của vợ chồng theo quy định pháp luật?

Mẫu văn bản thỏa thuận nhập tài sản riêng vào tài sản chung của vợ chồng? Xác định tài sản riêng của vợ chồng theo quy định pháp luật? (Hình từ Internet)

Mẫu văn bản thỏa thuận nhập tài sản riêng vào tài sản chung của vợ chồng?

Hiện nay, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 và các văn bản pháp luật hướng dẫn liên quan không quy định cụ thể Mẫu văn bản thỏa thuận nhập tài sản riêng vào tài sản chung của vợ chồng.

Thông thường, nội dung chính của văn bản thỏa thuận bao gồm:

(1) Thông tin của vợ và chồng: Họ tên, ngày sinh, số CMND/CCCD, địa chỉ thường trú.

(2) Xác nhận tài sản riêng: Mô tả cụ thể tài sản riêng của một bên (bất động sản, tiền, cổ phiếu, xe cộ, v.v.) và giấy tờ chứng minh quyền sở hữu.

(3) Nội dung thỏa thuận: Cam kết nhập tài sản riêng vào tài sản chung, phương thức quản lý và sử dụng sau khi nhập chung.

(4) Cam kết và chữ ký: Hai bên xác nhận thỏa thuận là tự nguyện, không bị ép buộc, đồng thời cam kết tuân thủ quy định pháp luật.

Có thể tham khảo Mẫu văn bản thỏa thuận nhập tài sản riêng vào tài sản chung của vợ chồng dưới đây:

Mẫu biên bản thỏa thuận nhập tài sản riêng vào khối tài sản chung vợ chồng

TẢI VỀ: Mẫu văn bản thỏa thuận nhập tài sản riêng vào tài sản chung của vợ chồng

*Mẫu trên chỉ mang tính chất tham khảo

Xác định tài sản riêng của vợ chồng theo quy định pháp luật?

Căn cứ theo Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về tài sản riêng của vợ chồng như sau:

Tài sản riêng của vợ, chồng
1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.
2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.

Và theo Điều 47 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về thỏa thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng như sau:

Thỏa thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng
Trong trường hợp hai bên kết hôn lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận thì thỏa thuận này phải được lập trước khi kết hôn, bằng hình thức văn bản có công chứng hoặc chứng thực. Chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận được xác lập kể từ ngày đăng ký kết hôn.

Như vậy, xác định tài sản riêng của vợ chồng theo quy định pháp luật tùy từng trường hợp sau:

Trường hợp 1: Chế độ tài sản riêng vợ chồng theo luật định

- Tài sản riêng của vợ chồng gồm:

+ Tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn;

+ Tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân;

+ Tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các Điều 38 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, Điều 39 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 và Điều 40 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;

+ Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

- Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 và khoản 1 Điều 40 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

Trường hợp 2: Chế độ tài sản vợ chồng theo thỏa thuận

Hai bên kết hôn lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận thì thỏa thuận này phải được lập trước khi kết hôn, bằng hình thức văn bản có công chứng hoặc chứng thực.

Chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận được xác lập kể từ ngày đăng ký kết hôn.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Quyền dân sự Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Chấm dứt ngừng cung cấp điện nước cho cơ sở kinh doanh karaoke tại TPHCM khi không đảm bảo về phòng cháy chữa cháy trong trường hợp nào?

Nghị quyết 57/2026/NQ-HĐND quy định một số trường hợp áp dụng biện pháp ngừng cung cấp điện nước cho cơ sở kinh doanh karaoke tại TPHCM không đảm bảo về phòng cháy chưa cháy. Sau đây là căn cứ để chấm dứt việc áp dụng biện pháp ngừng cung cấp điện nước.

Pháp luật
Hướng dẫn cập nhật thông tin Đảng viên trực tuyến 2026 qua Dịch vụ công, Sổ tay đảng viên, VNeID thế nào? Đảng viên tự cập nhật ra sao?

Nếu đảng viên muốn tự kiểm tra và cập nhật thông tin trong năm 2026, nên bắt đầu tại dichvucong.dcs.vn, đăng nhập bằng VNeID mức độ 2, vào mục thông tin tài khoản đảng viên và kiểm tra thông tin chi bộ sinh hoạt nơi cư trú. Đối với thông tin cá nhân bị sai trong dữ liệu quản lý đảng viên, cần liên hệ cán bộ phụ trách để được điều chỉnh đúng quy trình.