Mẫu Tờ khai thay đổi bổ sung thông tin đăng ký sử dụng dịch vụ T VAN mới nhất? Tải mẫu Tờ khai?

Trịnh Lê Vy 1,195 lượt xem
13:23 | 18/06/2025
Mẫu Tờ khai thay đổi bổ sung thông tin đăng ký sử dụng dịch vụ T VAN mới nhất? Thời hạn thông báo chấp nhận thay đổi, bổ sung thông tin trên Tờ khai đăng ký sử dụng dịch vụ T VAN là bao lâu? Quan hệ giữa tổ chức cung cấp dịch vụ T VAN với người nộp thuế như thế nào?
Nội dung chính
  1. Mẫu Tờ khai thay đổi bổ sung thông tin đăng ký sử dụng dịch vụ T VAN mới nhất? Tải mẫu?
  2. Thời hạn thông báo chấp nhận thay đổi bổ sung thông tin trên Tờ khai đăng ký sử dụng dịch vụ T VAN là bao lâu?
  3. Quan hệ giữa tổ chức cung cấp dịch vụ T VAN với người nộp thuế như thế nào?

Mẫu Tờ khai thay đổi bổ sung thông tin đăng ký sử dụng dịch vụ T VAN mới nhất? Tải mẫu?

Mẫu Tờ khai thay đổi bổ sung thông tin đăng ký sử dụng dịch vụ T VAN mới nhất hiện này là Mẫu số 02/ĐK-T-VAN ban hành kèm theo Thông tư 19/2021/TT-BTC như sau:

Mẫu Tờ khai thay đổi, bổ sung thông tin đăng ký sử dụng dịch vụ T VAN mới nhất? Tải mẫu Tờ khai?

TẢI VỀ Mẫu Tờ khai thay đổi bổ sung thông tin đăng ký sử dụng dịch vụ T VAN

Mẫu Tờ khai thay đổi, bổ sung thông tin đăng ký sử dụng dịch vụ T VAN mới nhất? Tải mẫu Tờ khai?

Mẫu Tờ khai thay đổi bổ sung thông tin đăng ký sử dụng dịch vụ T VAN mới nhất? Tải mẫu Tờ khai? (Hình từ Internet)

Thời hạn thông báo chấp nhận thay đổi bổ sung thông tin trên Tờ khai đăng ký sử dụng dịch vụ T VAN là bao lâu?

Căn cứ vào Điều 43 Thông tư 19/2021/TT-BTC có quy định như sau:

Đăng ký thay đổi, bổ sung thông tin sử dụng dịch vụ T-VAN
1. Trường hợp thay đổi, bổ sung thông tin trên Tờ khai đăng ký sử dụng dịch vụ T-VAN, người nộp thuế thực hiện khai các thông tin thay đổi, bổ sung (theo mẫu số 02/ĐK-T-VAN ban hành kèm theo Thông tư này) và gửi đến Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế qua tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN.
Chậm nhất 15 phút kể từ khi nhận được hồ sơ đăng ký thay đổi, bổ sung thông tin sử dụng dịch vụ T-VAN, Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế gửi thông báo (theo mẫu số 03/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư này) về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận thông tin đăng ký thay đổi, bổ sung cho người nộp thuế qua tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN.
Trường hợp thay đổi, bổ sung thông tin tài khoản nộp thuế điện tử thì người nộp thuế thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 10 Thông tư này.
2. Trường hợp thay đổi tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN, người nộp thuế phải thực hiện đăng ký ngừng theo quy định tại Điều 44 và thực hiện thủ tục đăng ký lại theo quy định tại Điều 42 Thông tư này.

Như vậy, Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế gửi thông báo chấp nhận hoặc không chấp nhận thông tin đăng ký thay đổi, bổ sung cho người nộp thuế qua tổ chức cung cấp dịch vụ T VAN trong vòng 15 phút kể từ khi nhận được hồ sơ đăng ký thay đổi, bổ sung thông tin sử dụng dịch vụ T VAN.

Quan hệ giữa tổ chức cung cấp dịch vụ T VAN với người nộp thuế như thế nào?

Căn cứ vào Điều 45 Thông tư 19/2021/TT-BTC quy định quan hệ giữa tổ chức cung cấp dịch vụ T VAN với người nộp thuế như sau:

Mối quan hệ giữa tổ chức cung cấp dịch vụ T VAN với người nộp thuế được xác định trên cơ sở hợp đồng về việc cung cấp dịch vụ T VAN.

(1) Đối với tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN

- Tổ chức cung cấp dịch vụ T VAN công khai thông báo phương thức hoạt động, chất lượng dịch vụ trên Website giới thiệu dịch vụ của tổ chức.

- Cung cấp dịch vụ truyền nhận và hoàn thiện hình thức thể hiện chứng từ điện tử phục vụ việc trao đổi thông tin giữa người nộp thuế với cơ quan thuế.

- Thực hiện việc gửi, nhận đúng hạn, toàn vẹn chứng từ điện tử theo thỏa thuận với các bên tham gia giao dịch.

- Lưu giữ kết quả của các lần truyền, nhận; lưu giữ chứng từ điện tử trong thời gian giao dịch chưa hoàn thành.

- Bảo đảm kết nối, bảo mật, toàn vẹn thông tin và cung cấp các tiện ích khác cho các bên tham gia trao đổi chứng từ điện tử.

- Thông báo cho người nộp thuế và cơ quan thuế trước 30 ngày kể từ ngày dừng hệ thống để bảo trì và biện pháp xử lý để bảo đảm quyền lợi của người nộp thuế.

- Có trách nhiệm gửi hồ sơ thuế điện tử của người nộp thuế đến cơ quan thuế và chuyển kết quả giải quyết hồ sơ thuế điện tử của cơ quan thuế cho người nộp thuế đúng thời hạn theo quy định tại Thông tư 19/2021/TT-BTC, trường hợp gửi không đúng quy định dẫn tới người nộp thuế bị chậm nộp hồ sơ theo quy định thì tổ chức cung cấp dịch vụ T VAN phải chịu trách nhiệm với người nộp thuế theo quy định của pháp luật.

- Có trách nhiệm bồi thường cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật và theo hợp đồng dân sự giữa 2 bên trong trường hợp lỗi thuộc về tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN dẫn đến thiệt hại cho người nộp thuế.

(2) Đối với người nộp thuế

- Chấp hành nghiêm chỉnh các điều khoản ký kết trong hợp đồng với tổ chức cung cấp dịch vụ T VAN.

- Tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức cung cấp dịch vụ T VAN thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, an ninh hệ thống.

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hồ sơ thuế điện tử của mình.

Logo Thư viện Pháp luật
Trịnh Lê Vy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Pháp luật
Người nộp thuế cần chuẩn bị gì để chi phí y tế, giáo dục được giảm trừ khi tính thuế TNCN?

(Chinhphu.vn) - Từ ngày 01/7/2026, người nộp thuế là cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có thể được giảm trừ một số khoản chi cho y tế, giáo dục – đào tạo của bản thân và người phụ thuộc khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN, nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội