- Mẫu Tờ khai đăng ký giao dịch với cơ quan thuế bằng phương thức điện tử từ 01/7/2026 theo Thông tư 89? Tải mẫu 01/ĐK-TĐT?
- Người nộp thuế đăng ký giao dịch thuế điện tử thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế được thực hiện như thế nào?
- Thời gian nộp hồ sơ thuế điện tử, nộp thuế điện tử của người nộp thuế được xác định như thế nào?
Mẫu Tờ khai đăng ký giao dịch với cơ quan thuế bằng phương thức điện tử từ 01/7/2026 theo Thông tư 89? Tải mẫu 01/ĐK-TĐT?
Căn cứ theo Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định Mẫu Tờ khai đăng ký giao dịch với cơ quan thuế bằng phương thức điện tử được áp dụng từ 01/7/2026 là Mẫu số 01/ĐK-TĐT tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.

>> Tải về Mẫu Tờ khai đăng ký giao dịch với cơ quan thuế bằng phương thức điện tử từ 01/7/2026

Mẫu Tờ khai đăng ký giao dịch với cơ quan thuế bằng phương thức điện tử từ 01/7/2026 theo Thông tư 89? Tải mẫu 01/ĐK-TĐT? (Hình từ Internet)
Người nộp thuế đăng ký giao dịch thuế điện tử thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế được thực hiện như thế nào?
Căn cứ theo khoản 3 Điều 13 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định về việc đăng ký giao dịch thuế điện tử thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế được thực hiện như sau:
- Người nộp thuế thực hiện kê khai theo mẫu số 01/ĐK-TĐT Phụ lục III Tải về ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC. Người nộp thuế cung cấp số điện thoại, một địa chỉ thư điện tử chính thức, đang hoạt động và thuộc quyền sử dụng của người nộp thuế, để nhận thông báo của cơ quan thuế. Đồng thời, người nộp thuế có thể đăng ký số điện thoại hoặc tài khoản điện tử khác để đảm bảo các thông báo bằng hình thức điện tử của cơ quan thuế được người nộp thuế tiếp nhận kịp thời.
Chậm nhất 15 phút kể từ khi nhận được hồ sơ, cơ quan thuế thông báo chấp nhận kèm tài khoản giao dịch thuế điện tử hoặc không chấp nhận theo mẫu số 04/TB-TĐT Phụ lục III Tải về ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC qua Hệ thống thông tin quản lý thuế và địa chỉ thư điện tử chính thức đã đăng ký;
- Người nộp thuế đã được cấp tài khoản giao dịch điện tử, nếu có thay đổi, bổ sung thông tin đã đăng ký với cơ quan thuế thì có trách nhiệm cập nhật đầy đủ, kịp thời thông tin trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thay đổi theo mẫu số 01/ĐK-TĐT Phụ lục III Tải về ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC. Trường hợp phát sinh giao dịch điện tử với cơ quan thuế trước khi hết thời hạn nêu trên thì người nộp thuế phải cập nhật thông tin đã thay đổi trước khi thực hiện giao dịch điện tử. Chậm nhất 15 phút, cơ quan thuế thông báo cập nhật thông tin thành công qua Hệ thống thông tin quản lý thuế và địa chỉ thư điện tử chính thức đã đăng ký;
- Người nộp thuế đăng ký thay đổi hệ thống thông tin phục vụ giao dịch thuế điện tử theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Thông tư 89/2026/TT-BTC và quy định tại Điều 13 Thông tư 89/2026/TT-BTC;
- Ngừng thực hiện giao dịch thuế điện tử đối với người nộp thuế:
+ Cơ quan thuế ban hành Thông báo chấm dứt hiệu lực mã số thuế, Thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký theo quy định của pháp luật về đăng ký thuế. Trừ trường hợp người nộp thuế đã bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và sau đó nộp hồ sơ để thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế hoặc khôi phục mã số thuế theo quy định của pháp luật về đăng ký thuế.
Cơ quan đăng ký kinh doanh ban hành Thông báo về việc doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã giải thể; chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã chấm dứt hoạt động; tổ hợp tác, hộ kinh doanh chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký liên hiệp hợp tác xã, đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hộ kinh doanh;
+ Hệ thống thông tin quản lý thuế ngừng việc thực hiện giao dịch điện tử ngay trong ngày cập nhật trạng thái chấm dứt hiệu lực mã số thuế của người nộp thuế, đồng thời gửi thông báo về việc ngừng giao dịch điện tử theo mẫu số 04/TB-TĐT Phụ lục III Tải về ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC cho người nộp thuế theo quy định tại khoản 6 Điều 8 Thông tư 89/2026/TT-BTC, tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác liên quan đối với trường hợp ngừng dịch vụ nộp thuế điện tử;
+ Kể từ thời điểm ngừng giao dịch điện tử, người nộp thuế không được thực hiện các thủ tục hành chính thuế điện tử theo quy định tại Điều 7 Thông tư 89/2026/TT-BTC. Người nộp thuế được tra cứu các thông tin giao dịch điện tử trước đó trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin quản lý thuế, hệ thống thông tin của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN bằng cách sử dụng tài khoản hoặc mã giao dịch thuế điện tử đã được cấp cho đến khi hồ sơ thuế điện tử, chứng từ điện tử hết thời hạn lưu trữ theo quy định;
+ Trường hợp người nộp thuế đã ngừng giao dịch điện tử, cơ quan thuế có thông báo khôi phục mã số thuế thì người nộp thuế phải thực hiện thủ tục đăng ký giao dịch điện tử như đăng ký lần đầu theo quy định tại Điều 13 Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Thời gian nộp hồ sơ thuế điện tử, nộp thuế điện tử của người nộp thuế được xác định như thế nào?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 11 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định về việc xác định thời gian nộp hồ sơ thuế điện tử, nộp thuế điện tử của người nộp thuế như sau:
- Người nộp thuế được thực hiện các giao dịch thuế điện tử 24 giờ trong ngày (kể từ 00:00:00 giờ đến 23:59:59 giờ) và 07 ngày trong tuần, bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ và ngày Tết. Thời gian người nộp thuế nộp hồ sơ được xác định là trong ngày nếu hồ sơ được ký gửi thành công trong khoảng thời gian từ 00:00:00 giờ đến 23:59:59 giờ của ngày;
- Thời điểm xác nhận người nộp thuế nộp hồ sơ thuế điện tử là ngày Hệ thống thông tin quản lý thuế tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ của người nộp thuế và được ghi trên Thông báo tiếp nhận hồ sơ thuế điện tử gửi cho người nộp thuế. Cơ quan thuế căn cứ thời điểm xác nhận nộp hồ sơ thuế điện tử để xác định thời gian nộp hồ sơ thuế, tính thời gian chậm nộp hồ sơ thuế, tính thời gian để giải quyết hồ sơ thuế cho người nộp thuế;
- Ngày nộp thuế điện tử được xác định theo quy định tại khoản 5 Điều 14 Luật Quản lý thuế 2025
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];