Mẫu Tờ khai đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ theo Nghị định 07? Tải mẫu? Thủ tục đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ?

Lê Hà Nhật Trâm 185 lượt xem
12:10 | 26/03/2025
Mẫu Tờ khai đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ theo Nghị định 07? Tải mẫu? Thủ tục đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ được thực hiện như thế nào? Cơ quan nào có thẩm quyền đăng ký giám sát việc giám hộ và đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ?
Nội dung chính
  1. Mẫu Tờ khai đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ theo Nghị định 07? Tải mẫu?
  2. Thủ tục đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ được thực hiện như thế nào?
  3. Cơ quan nào có thẩm quyền đăng ký giám sát việc giám hộ và đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ?
  4. Thủ tục đăng ký giám sát việc giám hộ được quy định ra sao?

Mẫu Tờ khai đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ theo Nghị định 07? Tải mẫu?

Mẫu Tờ khai đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ là Mẫu số 12 ban hành kèm theo Nghị định 07/2025/NĐ-CP.

Mẫu Tờ khai đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ theo Nghị định 07? Tải mẫu? Thủ tục đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ?

Tải về: Mẫu Tờ khai đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ

Thủ tục đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ được thực hiện như thế nào?

Căn cứ tại Điều 28c Nghị định 123/2015/NĐ-CP được bổ sung bởi Khoản 8 Điều 2 Nghị định 07/2025/NĐ-CP quy định về thủ tục đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ như sau:

Thủ tục đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ
1. Người yêu cầu đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ nộp Tờ khai đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ theo mẫu quy định và giấy tờ là căn cứ chấm dứt giám sát việc giám hộ cho cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền.
2. Trình tự đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ được thực hiện tương tự quy định tại khoản 2 Điều 28b của Nghị định này.
3. Tờ khai, các biểu mẫu Sổ, Trích lục hộ tịch liên quan đến đăng ký giám sát việc giám hộ, đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ được ban hành theo Phụ lục kèm theo Nghị định này.

Theo đó, thủ tục đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ gồm:

(1) Người yêu cầu đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ nộp Tờ khai đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ theo mẫu quy định và giấy tờ là căn cứ chấm dứt giám sát việc giám hộ cho cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền.

(2) Trình tự đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ được thực hiện tương tự quy định tại khoản 2 Điều 28b của Nghị định này như sau: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, nếu thấy đủ điều kiện theo quy định pháp luật thì công chức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.

(3) Tờ khai, các biểu mẫu Sổ, Trích lục hộ tịch liên quan đến đăng ký giám sát việc giám hộ, đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ được ban hành theo Phụ lục kèm theo Nghị định này.

Mẫu Tờ khai đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ theo Nghị định 07? Tải mẫu? Thủ tục đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ?

Mẫu Tờ khai đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ theo Nghị định 07? Tải mẫu? Thủ tục đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ? (Hình từ internet)

Cơ quan nào có thẩm quyền đăng ký giám sát việc giám hộ và đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ?

Căn cứ tại Điều 28a Nghị định 123/2015/NĐ-CP được bổ sung bởi Khoản 8 Điều 2 Nghị định 07/2025/NĐ-CP quy định về thẩm quyền đăng ký giám sát việc giám hộ và đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ như sau:

Thẩm quyền đăng ký giám sát việc giám hộ, đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ
1. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người được giám hộ thực hiện đăng ký giám sát việc giám hộ.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã đã đăng ký giám sát việc giám hộ thực hiện đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ.

Theo đó, thẩm quyền đăng ký giám sát việc giám hộ, đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ gồm:

(1) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người được giám hộ thực hiện đăng ký giám sát việc giám hộ.

(2) Ủy ban nhân dân cấp xã đã đăng ký giám sát việc giám hộ thực hiện đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ.

Thủ tục đăng ký giám sát việc giám hộ được quy định ra sao?

Căn cứ tại Điều 28b Nghị định 123/2015/NĐ-CP được bổ sung bởi Khoản 8 Điều 2 Nghị định 07/2025/NĐ-CP quy định về thủ tục đăng ký giám sát việc giám hộ như sau:

Thủ tục đăng ký giám sát việc giám hộ
1. Người yêu cầu đăng ký giám sát việc giám hộ nộp Tờ khai đăng ký giám sát việc giám hộ theo mẫu quy định và văn bản là căn cứ chứng minh việc thỏa thuận cử/chọn người giám sát giám hộ theo quy định của Bộ luật Dân sự cho cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, nếu thấy đủ điều kiện theo quy định pháp luật thì công chức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.
Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn giải quyết được kéo dài nhưng không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

Theo đó, thủ tục đăng ký giám sát việc giám hộ bao gồm:

(1) Người yêu cầu đăng ký giám sát việc giám hộ nộp Tờ khai đăng ký giám sát việc giám hộ theo mẫu quy định và văn bản là căn cứ chứng minh việc thỏa thuận cử/chọn người giám sát giám hộ theo quy định của Bộ luật Dân sự cho cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền.

(2) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, nếu thấy đủ điều kiện theo quy định pháp luật thì công chức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.

Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn giải quyết được kéo dài nhưng không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Hà Nhật Trâm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Quyền dân sự Xem thêm

Pháp luật
Đơn yêu cầu tuyên bố vô hiệu thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng FILE WORD mới nhất hiện nay?

Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng. Theo đó, nếu phát sinh vấn đề như không minh bạch, tự nguyên trong thỏa thuận thì có thể nộp đơn yêu cầu tuyên bố vô hiệu thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng.

Bài viết mới nhất