Mẫu tờ khai đăng ký chấm dứt giám hộ mới nhất theo Thông tư 04 là mẫu nào? Có chấm dứt giám hộ khi người được giám hộ được nhận làm con nuôi?

Nguyễn Phạm Đài Trang 123 lượt xem
15:47 | 17/09/2024
Mẫu tờ khai đăng ký chấm dứt giám hộ mới nhất theo Thông tư 04 là mẫu nào? Có chấm dứt giám hộ khi người được giám hộ được nhận làm con nuôi không? Hậu quả của việc chấm dứt giám hộ khi người được giám hộ được nhận làm con nuôi là gì?
Nội dung chính
  1. Mẫu tờ khai đăng ký chấm dứt giám hộ mới nhất theo Thông tư 04 là mẫu nào?
  2. Có chấm dứt giám hộ khi người được giám hộ được nhận làm con nuôi không?
  3. Hậu quả của việc chấm dứt giám hộ khi người được giám hộ được nhận làm con nuôi là gì?
  4. Thay đổi người giám hộ trong trường hợp nào?

Mẫu tờ khai đăng ký chấm dứt giám hộ mới nhất theo Thông tư 04 là mẫu nào?

Mẫu tờ khai đăng ký chấm dứt giám hộ mới nhất đang được áp dụng hiện nay được ban hành tại Phụ lục 5 kèm theo Thông tư 04/2024/TT-BTP như sau:

Mẫu tờ khai đăng ký chấm dứt giám hộ mới nhất theo Thông tư 04 là mẫu nào?

TẢI VỀ Mẫu tờ khai đăng ký chấm dứt giám hộ mới nhất

Mẫu tờ khai đăng ký chấm dứt giám hộ mới nhất theo Thông tư 04 là mẫu nào?

Mẫu tờ khai đăng ký chấm dứt giám hộ mới nhất theo Thông tư 04 là mẫu nào? (hình từ internet)

Có chấm dứt giám hộ khi người được giám hộ được nhận làm con nuôi không?

Căn cứ theo Điều 62 Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sau:

Chấm dứt việc giám hộ
1. Việc giám hộ chấm dứt trong trường hợp sau đây:
a) Người được giám hộ đã có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
b) Người được giám hộ chết;
c) Cha, mẹ của người được giám hộ là người chưa thành niên đã có đủ điều kiện để thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình;
d) Người được giám hộ được nhận làm con nuôi.
2. Thủ tục chấm dứt việc giám hộ thực hiện theo quy định của pháp luật về hộ tịch.

Theo quy định nêu trên thì việc giám hộ chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

- Người được giám hộ đã có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

- Người được giám hộ chết;

- Cha, mẹ của người được giám hộ là người chưa thành niên đã có đủ điều kiện để thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình;

- Người được giám hộ được nhận làm con nuôi.

Như vậy, chấm dứt giám hộ khi người được giám hộ được nhận làm con nuôi.

Hậu quả của việc chấm dứt giám hộ khi người được giám hộ được nhận làm con nuôi là gì?

Căn cứ theo Điều 63 Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sau:

Hậu quả chấm dứt việc giám hộ
1. Trường hợp người được giám hộ đã có năng lực hành vi dân sự đầy đủ thì trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày chấm dứt việc giám hộ, người giám hộ thanh toán tài sản với người được giám hộ, chuyển giao quyền, nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch dân sự vì lợi ích của người được giám hộ cho người được giám hộ.
2. Trường hợp người được giám hộ chết thì trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt việc giám hộ, người giám hộ thanh toán tài sản với người thừa kế hoặc giao tài sản cho người quản lý di sản của người được giám hộ, chuyển giao quyền, nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch dân sự vì lợi ích của người được giám hộ cho người thừa kế của người được giám hộ; nếu hết thời hạn đó mà chưa xác định được người thừa kế thì người giám hộ tiếp tục quản lý tài sản của người được giám hộ cho đến khi tài sản được giải quyết theo quy định của pháp luật về thừa kế và thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người được giám hộ.
3. Trường hợp chấm dứt việc giám hộ quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều 62 của Bộ luật này thì trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày chấm dứt việc giám hộ, người giám hộ thanh toán tài sản và chuyển giao quyền, nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch dân sự vì lợi ích của người được giám hộ cho cha, mẹ của người được giám hộ.
4. Việc thanh toán tài sản và chuyển giao quyền, nghĩa vụ quy định tại Điều này được lập thành văn bản với sự giám sát của người giám sát việc giám hộ.

Như vậy, trường hợp chấm dứt giám hộ do người được giám hộ được nhận làm con nuôi thì trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày chấm dứt việc giám hộ, người giám hộ thanh toán tài sản và chuyển giao quyền, nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch dân sự vì lợi ích của người được giám hộ cho cha, mẹ của người được giám hộ.

Thay đổi người giám hộ trong trường hợp nào?

Căn cứ theo Điều 60 Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sau:

Thay đổi người giám hộ
1. Người giám hộ được thay đổi trong trường hợp sau đây:
a) Người giám hộ không còn đủ các điều kiện quy định tại Điều 49, Điều 50 của Bộ luật này;
b) Người giám hộ là cá nhân chết hoặc bị Tòa án tuyên bố hạn chế năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, mất năng lực hành vi dân sự, mất tích; pháp nhân làm giám hộ chấm dứt tồn tại;
c) Người giám hộ vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ giám hộ;
d) Người giám hộ đề nghị được thay đổi và có người khác nhận làm giám hộ.
2. Trường hợp thay đổi người giám hộ đương nhiên thì những người được quy định tại Điều 52 và Điều 53 của Bộ luật này là người giám hộ đương nhiên; nếu không có người giám hộ đương nhiên thì việc cử, chỉ định người giám hộ được thực hiện theo quy định tại Điều 54 của Bộ luật này.
3. Thủ tục thay đổi người giám hộ được thực hiện theo quy định của pháp luật về hộ tịch.

Như vậy, người giám hộ được thay đổi trong 04 trường hợp sau đây:

- Người giám hộ không còn đủ các điều kiện quy định tại Điều 49 Bộ luật Dân sự 2015, Điều 50 Bộ luật Dân sự 2015;

- Người giám hộ là cá nhân chết hoặc bị Tòa án tuyên bố hạn chế năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, mất năng lực hành vi dân sự, mất tích; pháp nhân làm giám hộ chấm dứt tồn tại;

- Người giám hộ vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ giám hộ;

- Người giám hộ đề nghị được thay đổi và có người khác nhận làm giám hộ.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Trường hợp nào vợ không được hưởng tài sản thừa kế khi người chồng qua đời? Quy định cụ thể như thế nào?

Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về thừa kế di sản do người đã chết để lại. Theo đó, người vợ có thể hưởng tài sản thừa kế của chồng thông qua di chúc hoặc thừa kế theo pháp luật. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, người vợ sẽ không được hưởng tài sản thừa kế.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thông tư quy định khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên 2026 mới nhất ra sao? Quy định khám sức khỏe định kỳ mới nhất?

Năm 2026, quy định về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động được thực hiện theo Thông tư 32/2023/TT-BYT, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 25/2026/TT-BYT. Vậy người lao động được khám sức khỏe định kỳ bao lâu một lần, nội dung khám gồm những gì và Thông tư nào quy định về khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên?

Pháp luật
Dự án đầu tư ra nước ngoài thuộc diện báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận thì hồ sơ cấp giấy chứng nhận đầu tư ra sao?

Để thực hiện dự án đầu tư ra nước ngoài thì nhà đầu tư kê khai thông tin hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trên Hệ thống. Sau đây là chi tiết hồ sơ cấp giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài đối với dự án đầu tư thuộc diện báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận.