Mẫu tờ khai cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân mới nhất theo Thông tư 04 là mẫu nào? Hướng dẫn cách ghi?

Trịnh Lê Vy 3,350 lượt xem
15:32 | 12/09/2024
Mẫu tờ khai cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân mới nhất theo Thông tư 04 là mẫu nào? Hướng dẫn cách ghi tờ khai cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân chi tiết? Trường hợp nào phải nộp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân khi đăng ký kết hôn?
Nội dung chính
  1. Mẫu tờ khai cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân mới nhất theo Thông tư 04 là mẫu nào?
  2. Hướng dẫn cách ghi tờ khai cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân chi tiết?
  3. Trường hợp nào phải nộp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân khi đăng ký kết hôn?

Mẫu tờ khai cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân mới nhất theo Thông tư 04 là mẫu nào?

Mẫu tờ khai cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân mới nhất được quy định Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 04/2024/TT-BTP (thay thế mẫu tờ khai cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư 04/2020/TT- BTP) như sau:

Mẫu tờ khai cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân mới nhất theo Thông tư 04 là mẫu nào? Hướng dẫn cách ghi?

TẢI VỀ: Tờ khai cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Hướng dẫn cách ghi tờ khai cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân chi tiết?

Hướng dẫn cách ghi chi tiết tờ khai cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được quy định Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 04/2024/TT-BTP như sau:

(1) Ghi rõ tên cơ quan cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

(2) Chỉ ghi trong trường hợp người có yêu cầu đăng ký hộ tịch chưa có/không cung cấp số định danh cá nhân/căn cước công dân/thẻ căn cước/chứng minh nhân dân.

Trường hợp phải cung cấp thông tin “Nơi cư trú” thì ghi theo nơi đăng ký thường trú; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo nơi đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo nơi ở hiện tại.

(3) Ghi số định danh cá nhân/căn cước công dân/thẻ căn cước

Ví dụ: Căn cước công dân số 025188001010 do Cục Cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 20/11/2021).

Trường hợp không có số định danh cá nhân/căn cước công dân/thẻ căn cước thì ghi giấy tờ hợp lệ thay thế (hộ chiếu, chứng minh nhân dân,...).

(4) Chỉ ghi trong trường hợp người phải cung cấp thông tin chưa có/không cung cấp số định danh cá nhân/căn cước công dân/thẻ căn cước/chứng minh nhân dân.

Trường hợp phải cung cấp thông tin thì ghi như sau:

- Nếu chưa bao giờ kết hôn thì ghi rõ là hiện tại chưa đăng ký kết hôn với ai.

- Nếu đang có vợ/chồng thì ghi rõ là hiện tại đang có vợ/chồng là bà/ông... (Giấy chứng nhận kết hôn số..., do... cấp ngày... tháng... năm...).

- Nếu chung sống với nhau như vợ chồng trước ngày 03/01/1987 và chưa ly hôn hoặc không có sự kiện vợ (chồng) chết hoặc bị tuyên bố là đã chết thì ghi rõ là hiện tại đang có vợ/chồng là bà/ông....

- Nếu có đăng ký kết hôn hoặc chung sống với nhau như vợ chồng trước ngày 03/01/1987, nhưng đã ly hôn và chưa kết hôn mới thì ghi rõ là đã đăng ký kết hôn hoặc đã có vợ/chồng, nhưng đã ly hôn theo Bản án/Quyết định ly hôn số... ngày... tháng... năm... của Tòa án nhân dân...; hiện tại chưa đăng ký kết hôn với ai.

- Nếu có đăng ký kết hôn hoặc chung sống với nhau như vợ chồng trước ngày 03/01/1987, nhưng vợ/chồng đã chết và chưa kết hôn mới thì ghi rõ là đã đăng ký kết hôn hoặc đã có vợ/chồng, nhưng vợ/chồng đã chết (Giấy chứng tử/Trích lục khai tử/Bản án số:... do... cấp ngày... tháng... năm...); hiện tại chưa đăng ký kết hôn với ai.

- Nếu người đang có vợ/chồng yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian trước khi đăng ký kết hôn thì ghi rõ là trong thời gian từ ngày…tháng….năm….đến ngày….tháng…..năm….chưa đăng ký kết hôn với ai; hiện tại đang có vợ/chồng là bà/ông… (Giấy chứng nhận kết hôn số …, do … cấp ngày…tháng…năm).

- Đối với công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian cư trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh; người đã qua nhiều nơi thường trú khác nhau đề nghị xác nhận tình trạng hôn nhân tại nơi thường trú trước đây thì khai về tình trạng hôn nhân của mình trong thời gian đã thường trú tại nơi đó

Ví dụ: Không đăng ký kết hôn với ai trong thời gian cư trú tại .........................................., từ ngày...... tháng ..... năm ......... đến ngày ........ tháng ....... năm .........

- Đối với công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài, có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian cư trú ở nước ngoài, thì khai về tình trạng hôn nhân của mình trong thời gian cư trú tại nước đó

Ví dụ: trong thời gian cư trú tại CHLB Đức từ ngày ....... tháng ..... năm ....... đến ngày ........ tháng ....... năm ........ không đăng ký kết hôn với ai tại Đại sứ quán Việt Nam tại CHLB Đức.

(5) Ghi rõ mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Trường hợp sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để kết hôn, thì phải ghi rõ kết hôn với ai (họ, chữ đệm, tên; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch; giấy tờ tùy thân; nơi cư trú); nơi dự định đăng ký kết hôn.

Mẫu tờ khai cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân mới nhất theo Thông tư 04 là mẫu nào? Hướng dẫn cách ghi?

Mẫu tờ khai cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân mới nhất theo Thông tư 04 là mẫu nào? Hướng dẫn cách ghi? (Hình từ Internet)

Trường hợp nào phải nộp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân khi đăng ký kết hôn?

Theo Điều 10 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định giấy tờ nộp và xuất trình khi đăng ký kết hôn như sau:

Giấy tờ nộp và xuất trình khi đăng ký kết hôn
Người yêu cầu đăng ký kết hôn xuất trình giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này, nộp giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 18 của Luật Hộ tịch khi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch khi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện và nộp bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo quy định sau:
1. Trường hợp đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà người yêu cầu đăng ký kết hôn không thường trú tại xã, phường, thị trấn nơi đăng ký kết hôn thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp theo quy định tại các Điều 21, 22 và 23 của Nghị định này.
Trường hợp đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện thì người yêu cầu đăng ký kết hôn đang cư trú ở trong nước phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp theo quy định tại các Điều 21, 22 và 23 của Nghị định này.
2. Trường hợp người yêu cầu đăng ký kết hôn đang công tác, học tập, lao động có thời hạn ở nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là Cơ quan đại diện) cấp.

Theo đó, người yêu cầu đăng ký kết hôn phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nếu thuộc trường hợp sau đây:

(1) Người yêu cầu đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã nhưng không thường trú tại xã, phường, thị trấn nơi đăng ký.

(2) Người yêu cầu đăng ký kết hôn đang cư trú ở trong nước mà đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện.

(2) Người yêu cầu đăng ký kết hôn đang công tác, học tập, lao động có thời hạn ở nước ngoài.

Logo Thư viện Pháp luật
Trịnh Lê Vy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 21/2026/TT-BNV chế độ chính sách với cựu chiến binh sửa đổi Thông tư 03/2020 có nội dung ra sao?

Nội dung Thông tư 21/2026/TT-BNV sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 03/2020/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách đối với cựu chiến binh theo quy định tại Nghị định 157/2016/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 150/2006/NĐ- CP và Thông tư 24/2009/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện Quyết định 170/2008/QĐ-TTg dưới đây.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Cải cách tiền lương 2026 đến tháng 3/2027 lộ trình ra sao? Đề án cải cách chính sách tiền lương được nghiên cứu thế nào?

Từ tháng 8/2026 đến tháng 3/2027, việc cải cách chính sách tiền lương được triển khai theo Kế hoạch ban hành kèm Quyết định 124/QĐ-BCĐCCTLBHXH. Vậy trong giai đoạn này, cải cách tiền lương 2026 đến tháng 3/2027 tập trung nghiên cứu những nội dung nào? Đề án cải cách chính sách tiền lương được xây dựng ra sao?

Pháp luật
Kỷ niệm 96 năm Ngày thành lập Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam và 16 năm Ngày Phụ nữ Việt Nam 20/10 năm 2026 có nguồn gốc ra sao?

Ngày 20/10/2026 là dịp kỷ niệm 96 năm Ngày thành lập Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam (20/10/1930 - 20/10/2026) và 16 năm Ngày Phụ nữ Việt Nam (20/10/2010 - 20/10/2026). Vậy ngày 20/10 có nguồn gốc từ đâu, vì sao năm 2026 kỷ niệm 96 năm thành lập Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam và 16 năm Ngày Phụ nữ Việt Nam?

Pháp luật
Thông tư 21/2026/TT-BNV chế độ chính sách với cựu chiến binh sửa đổi Thông tư 03/2020 có nội dung ra sao?

Nội dung Thông tư 21/2026/TT-BNV sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 03/2020/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách đối với cựu chiến binh theo quy định tại Nghị định 157/2016/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 150/2006/NĐ- CP và Thông tư 24/2009/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện Quyết định 170/2008/QĐ-TTg dưới đây.

Pháp luật
Đề xuất học Thạc sĩ chính quy không được làm việc toàn thời gian trong toàn khóa học theo dự thảo Thông tư cụ thể ra sao?

Nội dung dự kiến Thạc sĩ chính quy không được làm việc toàn thời gian trong toàn khóa học được Bộ Giáo dục và Đào tạo lấy ý kiến xây dựng tại dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều các thông tư của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về việc xác định số lượng tuyển sinh, chương trình đào tạo, tuyển sinh và đào tạo cao đẳng ngành Giáo dục mầm non, đại học và sau đại học cụ thể như sau: