Mẫu quyết định về việc thu hồi giấy phép hoạt động điện lực là mẫu nào? Tải mẫu theo quy định mới nhất?

17:37 | 07/06/2025
Mẫu quyết định về việc thu hồi giấy phép hoạt động điện lực là mẫu nào? Tải mẫu theo quy định mới nhất? Tổ chức bị thu hồi giấy phép hoạt động điện lực trong các trường hợp nào? Ai có thẩm quyền thu hồi giấy phép hoạt động điện lực theo quy định?
Nội dung chính
  1. Mẫu quyết định về việc thu hồi giấy phép hoạt động điện lực là mẫu nào? Tải mẫu theo quy định mới nhất?
  2. Tổ chức bị thu hồi giấy phép hoạt động điện lực trong các trường hợp nào?
  3. Ai có thẩm quyền thu hồi giấy phép hoạt động điện lực theo quy định?

Mẫu quyết định về việc thu hồi giấy phép hoạt động điện lực là mẫu nào? Tải mẫu theo quy định mới nhất?

Mẫu quyết định về việc thu hồi giấy phép hoạt động điện lực là Mẫu 06 ban hành kèm theo Nghị định 61/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Mẫu quyết định về việc thu hồi giấy phép hoạt động điện lực là mẫu nào? Tải về Mẫu quyết định về việc thu hồi giấy phép hoạt động điện lực theo quy định mới nhất

Mẫu quyết định về việc thu hồi giấy phép hoạt động điện lực là mẫu nào? Tải mẫu theo quy định mới nhất?

Mẫu quyết định về việc thu hồi giấy phép hoạt động điện lực là mẫu nào? Tải mẫu theo quy định mới nhất? (Hình từ Internet)

Tổ chức bị thu hồi giấy phép hoạt động điện lực trong các trường hợp nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 36 Luật Điện lực 2024 thì tổ chức bị thu hồi giấy phép hoạt động điện lực trong các trường hợp sau đây:

(1) Tổ chức có nhu cầu ngừng hoạt động điện lực hoặc chuyển giao hoạt động điện lực đã được cấp giấy phép cho tổ chức khác;

(2) Không bảo đảm điều kiện hoạt động điện lực được cấp giấy phép;

(3) Không thực hiện đúng lĩnh vực hoạt động điện lực hoặc phạm vi hoạt động điện lực được ghi trong giấy phép hoạt động điện lực;

(4) Cho thuê, cho mượn giấy phép để hoạt động điện lực; tự ý sửa chữa nội dung giấy phép hoạt động điện lực;

(5) Giả mạo giấy tờ trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực;

(6) Không thực hiện quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi vi phạm quy định về giấy phép hoạt động điện lực và không thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả trong thời hạn theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Lưu ý: Tổ chức bị thu hồi giấy phép hoạt động điện lực quy định tại các điểm (2), (3), (4), (5) và (6) được đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động điện lực sau khi đã hoàn thành các trách nhiệm, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.

Ai có thẩm quyền thu hồi giấy phép hoạt động điện lực theo quy định?

Căn cứ theo Điều 37 Luật Điện lực 2024 quy định về thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung, cấp lại, gia hạn và thu hồi giấy phép hoạt động điện lực như sau:

Thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung, cấp lại, gia hạn và thu hồi giấy phép hoạt động điện lực
1. Bộ Công Thương cấp giấy phép hoạt động điện lực lĩnh vực phát điện, truyền tải điện, phân phối điện, bán buôn điện, bán lẻ điện, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép hoạt động điện lực lĩnh vực phát điện, phân phối điện, bán buôn điện, bán lẻ điện trong phạm vi địa phương theo quy định của Chính phủ.
3. Trường hợp cần thiết, Bộ Công Thương ủy quyền cho đơn vị trực thuộc Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về lĩnh vực điện lực thực hiện cấp, sửa đổi, bổ sung, cấp lại, gia hạn và thu hồi giấy phép hoạt động điện lực theo quy định của Luật này.
4. Cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có quyền sửa đổi, bổ sung, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép hoạt động điện lực.
5. Căn cứ vào điều kiện phát triển kinh tế - xã hội, yêu cầu quản lý nhà nước trong từng thời kỳ, Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 và khoản 2 Điều này về thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung, cấp lại, gia hạn và thu hồi giấy phép hoạt động điện lực theo quy mô công suất, cấp điện áp, phạm vi của lĩnh vực hoạt động điện lực.

Theo đó, thẩm quyền thu hồi giấy phép hoạt động điện lực như sau:

- Trường hợp cần thiết, Bộ Công Thương ủy quyền cho đơn vị trực thuộc Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về lĩnh vực điện lực thực hiện cấp thu hồi giấy phép hoạt động điện lực theo quy định của Luật Điện lực 2024.

- Cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có quyền thu hồi giấy phép hoạt động điện lực.

Thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực là bao lâu?

Căn cứ theo Điều 20 Nghị định 61/2025/NĐ-CP, thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực được quy định như sau:

(1) Thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực quy định như sau:

- Thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phát điện, lĩnh vực truyền tải điện là 20 năm;

- Thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phân phối điện, bán buôn điện, bán lẻ điện là 10 năm.

(2) Thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực được cấp theo thời hạn của giấy phép cũ trong các trường hợp quy định tại khoản 2 và điểm a, điểm c khoản 3 Điều 32 Luật Điện lực 2024

(3) Thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực trong trường hợp gia hạn không quá thời điểm chuyển giao tài sản, công trình điện lực hoặc thời điểm dự án dừng hoạt động.

(4) Các trường hợp cấp giấy phép hoạt động điện lực có thời hạn ngắn hơn thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này:

- Thời hạn hoạt động còn lại của dự án, công trình phát điện, truyền tải điện, phân phối điện ngắn hơn thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này, cấp theo thời hạn hoạt động còn lại của dự án, công trình phát điện, truyền tải điện, phân phối điện;

- Trường hợp hạng mục công trình, công trình được nghiệm thu có điều kiện đưa hạng mục công trình, công trình xây dựng vào khai thác, sử dụng hoặc một phần công trình xây dựng đã được thi công hoàn thành và đáp ứng các điều kiện đưa vào khai thác tạm theo pháp luật xây dựng;

- Căn cứ điều kiện thực tế về hạng mục công trình điện, phương án bán buôn, bán lẻ điện, cơ quan cấp giấy phép hoạt động điện lực có quyền cấp giấy phép hoạt động điện lực có thời hạn ngắn hơn thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này;

- Tổ chức đề nghị thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực ngắn hơn thời hạn quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này thì cấp theo thời hạn đề nghị, trừ trường hợp quy định tại các điểm a, b và điểm c khoản này.

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Khánh Nguyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam, xác định mục tiêu đến năm 2035 ra sao?

Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam, xác định mục tiêu đến năm 2035, hình thành mô hình phát triển xã hội hiện đại, toàn diện, bao trùm và bền vững; chuyển dịch phương thức quản lý xã hội theo hướng dưới đây.

Bài viết mới nhất