Mẫu Đơn đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động điện lực theo Nghị định 61 ra sao? Cách tải về mẫu đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động điện lực?

Nguyễn Lê Anh Thư 459 lượt xem
14:17 | 08/11/2025
Mẫu Đơn đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động điện lực theo Nghị định 61 ra sao? Cách tải về mẫu đơn đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động điện lực? Giấy phép hoạt động điện lực đã cấp còn thời hạn dưới 06 tháng có được cấp lại hay không? Miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực trong trường hợp nào?
Nội dung chính
  1. Mẫu Đơn đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động điện lực theo Nghị định 61 ra sao? Cách tải về mẫu đơn đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động điện lực?
  2. Giấy phép hoạt động điện lực đã cấp còn thời hạn dưới 06 tháng có được cấp lại hay không?
  3. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động điện lực đối với giấy phép đã cấp còn thời hạn dưới 06 tháng gồm những gì?
  4. Miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực trong trường hợp nào?

Mẫu Đơn đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động điện lực theo Nghị định 61 ra sao? Cách tải về mẫu đơn đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động điện lực?

Mẫu Đơn đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động điện lực được quy định tại Mẫu số 01 kèm theo Nghị định 61/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ.

Mẫu đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động điện lực

>> Tải về Mẫu đơn đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động điện lực

Mẫu đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động điện lực

Mẫu Đơn đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động điện lực theo Nghị định 61 ra sao? Tải về mẫu đơn đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động điện lực như thế nào? (Hình từ Internet)

Giấy phép hoạt động điện lực đã cấp còn thời hạn dưới 06 tháng có được cấp lại hay không?

Tại khoản 3 Điều 32 Luật Điện lực 2024 có quy định về các trường hợp cấp lại giấy phép hoạt động điện lực như sau:

Các trường hợp cấp giấy phép hoạt động điện lực
...
3. Cấp lại giấy phép hoạt động điện lực trong các trường hợp sau đây:
a) Khi có đề nghị của tổ chức được cấp giấy phép trong trường hợp giấy phép còn thời hạn bị mất, bị hỏng;
b) Khi giấy phép đã cấp còn thời hạn dưới 06 tháng hoặc hết hạn và có đề nghị của tổ chức được cấp giấy phép. Trong trường hợp này, các nội dung của giấy phép quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 34 của Luật này không thay đổi so với giấy phép đã cấp;
c) Trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 36 của Luật này.
4. Giấy phép hoạt động điện lực được gia hạn theo đề nghị của tổ chức được cấp giấy phép trong trường hợp thời gian từ khi giấy phép hết hiệu lực đến thời điểm chuyển giao tài sản, công trình điện lực hoặc thời điểm dự án dừng hoạt động không quá 12 tháng. Giấy phép được gia hạn 01 lần và thời hạn của giấy phép được gia hạn không quá thời điểm chuyển giao tài sản, công trình điện lực hoặc thời điểm dự án dừng hoạt động.
5. Chính phủ quy định chi tiết về hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực.

Như vậy, giấy phép hoạt động điện lực đã cấp còn thời hạn dưới 06 tháng hoặc hết hạn và có đề nghị của tổ chức được cấp giấy phép thì sẽ được cấp lại.

Khi đó, các nội dung của giấy phép quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 34 Luật Điện lực 2024 không thay đổi so với giấy phép đã cấp.

Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động điện lực đối với giấy phép đã cấp còn thời hạn dưới 06 tháng gồm những gì?

Theo quy định tại Điều 15 Nghị định 61/2025/NĐ-CP năm 2025, hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động điện lực trong trường hợp giấy phép đã cấp còn thời hạn dưới 06 tháng bao gồm những giấy tờ sau đây:

(1) Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động điện lực theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 61/2025/NĐ-CP năm 2025.

(2) Báo cáo duy trì điều kiện hoạt động điện lực tính đến thời điểm đề nghị cấp lại giấy phép đối với lĩnh vực tương ứng theo Mẫu 05a, 05b, 05c quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 61/2025/NĐ-CP năm 2025.

(3) Bản cam kết của tổ chức đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động điện lực về việc các nội dung của giấy phép hoạt động điện lực quy định tại các khoản 2, 3 và khoản 4 Điều 34 Luật Điện lực 2024 không thay đổi so với giấy phép đã cấp.

(4) Ngoài các hồ sơ quy định tại các khoản 1, 2 và khoản 3 Điều 15 Nghị định 61/2025/NĐ-CP, hồ sơ cấp lại giấy phép hoạt động điện lực bao gồm các nội dung sau:

- Các tài liệu quy định tại các khoản 2, 3, 4 và khoản 5 Điều 8 Nghị định 61/2025/NĐ-CP năm 2025 đối với lĩnh vực phát điện;

- Các tài liệu quy định tại các khoản 2, 3, 4 và khoản 5 Điều 9 Nghị định 61/2025/NĐ-CP năm 2025 đối với lĩnh vực truyền tải điện;

- Các tài liệu quy định tại các khoản 2, 3, 4 và khoản 5 Điều 10 Nghị định 61/2025/NĐ-CP năm 2025 đối với lĩnh vực phân phối điện;

- Các tài liệu quy định tại các khoản 2, 3 và khoản 4 Điều 11 Nghị định 61/2025/NĐ-CP năm 2025 đối với lĩnh vực bán buôn điện;

- Các tài liệu quy định tại các khoản 2, 3 và khoản 4 Điều 12 Nghị định 61/2025/NĐ-CP năm 2025 đối với lĩnh vực bán lẻ điện.

(5) Trường hợp quy định tại điểm c khoản 3 Điều 32 Luật Điện lực 2024, hồ sơ bao gồm các khoản 1, 2, 3 và khoản 4 Điều 15 Nghị định 61/2025/NĐ-CP và tài liệu chứng minh việc hoàn thành các trách nhiệm, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.

(6) Trường hợp thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực đã cấp theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 4 Điều 20 Nghị định 61/2025/NĐ-CP năm 2025 khi đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động điện lực, hồ sơ đối với từng lĩnh vực thực hiện theo quy định tại các Điều 8, 9, 10, 11 và Điều 12 Nghị định 61/2025/NĐ-CP năm 2025.

Miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực trong trường hợp nào?

Theo Điều 33 Luật Điện lực 2024, các trường hợp được miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực bao gồm:

- Tổ chức đầu tư xây dựng cơ sở phát điện để tự sử dụng, không bán điện cho tổ chức, cá nhân khác và có công suất lắp đặt dưới mức công suất theo quy định của Chính phủ;

- Tổ chức hoạt động phát điện có công suất lắp đặt dưới mức công suất theo quy định của Chính phủ;

- Tổ chức kinh doanh điện tại vùng nông thôn, miền núi, biên giới, hải đảo mua điện với công suất nhỏ hơn mức công suất theo quy định của Chính phủ từ lưới điện phân phối để bán điện trực tiếp tới khách hàng sử dụng điện tại vùng nông thôn, miền núi, biên giới, hải đảo;

- Tổ chức hoạt động phát điện lên lưới điện quốc gia được miễn trừ giấy phép bán buôn điện;

- Đơn vị điều độ hệ thống điện quốc gia và đơn vị điều hành giao dịch thị trường điện;

- Hạng mục công trình, công trình xây dựng nguồn điện, lưới điện khẩn cấp quy định tại Điều 14 Luật Điện lực 2024 được miễn giấy phép hoạt động điện lực trong thời gian 06 tháng kể từ thời điểm đưa vào khai thác, sử dụng;

- Hoạt động điện lực khác không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều 30 Luật Điện lực 2024.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Lê Anh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tài nguyên - Môi trường Xem thêm

Pháp luật
Cơ quan Công an có còn thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư không? Trách nhiệm nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy đối với chủ đầu tư thế nào?

Sau khi hoàn thành công trình cơ quan công an có còn thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư không? Trách nhiệm nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy đối với chủ đầu tư thế nào? Có yêu cầu về năng lực, thành phần tham gia nghiệm thu không?

Pháp luật
CSGT cảnh báo 122 điểm ngập nước trên địa bàn TP.Hồ Chí Minh

(Hochiminhcity.gov.vn) – TP.Hồ Chí Minh đang bước vào mùa mưa với những đợt mưa lớn, triều cường dâng cao, nhiều tuyến đường bị ngập sâu, gây ùn ứ, xe chết máy và tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn. Để người dân chủ động lựa chọn lộ trình di chuyển phù hợp, Phòng Cảnh sát giao thông (CSGT) Công an TP.Hồ Chí Minh thông tin cụ thể các điểm có nguy cơ ngập trên địa bàn Thành phố.

Bài viết mới nhất