Mẫu quyết định thành lập văn phòng đại diện đối với công ty cổ phần mới nhất hiện nay là mẫu nào?
Căn cứ theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 và căn văn bản hướng dẫn có liên quan thì không có quy định nào về mẫu quyết định thành lập văn phòng đại diện.
Thông thường mẫu quyết định thành lập văn phòng đại diện sẽ do doanh nghiệp tự mình soạn thảo.
Trong quyết định, doanh nghiệp cần nêu rõ một số thông tin liên quan đến văn phòng như:
- Tên, địa chỉ văn phòng đại diện.
- Ngành nghề đăng ký hoạt động.
- Thông tin của người đứng đầu văn phòng đại diện:
+ Họ và tên,
+ Sô CCCD;
+ Nơi ở hiện tại.
- Người có trách nhiệm thi hành quyết định.
- Hiệu lực của quyết định.
>>>> Có thể tham khảo mẫu quyết định thành lập văn phòng đại diện sau: TẢI VỀ

Mẫu quyết định thành lập văn phòng đại diện đối với công ty cổ phần mới nhất hiện nay là mẫu nào? (Hình từ Internet)
Điều kiện để công ty cổ phần thành lập văn phòng đại diện hiện nay là gì?
Pháp luật không quy định cụ thể về điều kiện thành lập văn phòng đại diện. Tuy nhiên căn cứ theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 thì để thành lập văn phòng đại diện, công ty cổ phần cần đảm bảo các yêu cầu về hồ sơ thành lập, tên của của văn phòng đại diện.
Theo quy định tại Điều 40 Luật Doanh nghiệp 2020 thì tên văn phòng đại diện của công ty cổ phần phải đảm bảo nguyên tắc sau:
(1) Tên văn phòng đại diện phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và các ký hiệu.
(2) Tên văn phòng đại diện phải bao gồm tên doanh nghiệp kèm theo cụm từ “Văn phòng đại diện” đối.
(3)Tên văn phòng đại diện phải được viết hoặc gắn tại trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh.
Tên văn phòng đại diện được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt của doanh nghiệp trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do chi nhánh, văn phòng đại diện phát hành.
Theo Điều 18 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định về đăng ký tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh như sau:
- Tên văn phòng đại diện thực hiện theo quy định tại Điều 40 Luật Doanh nghiệp.
- Ngoài tên bằng tiếng Việt văn phòng đại diện của doanh nghiệp có thể đăng ký tên bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt. Tên bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh. Tên viết tắt được viết tắt từ tên tiếng Việt hoặc tên bằng tiếng nước ngoài.
- Phần tên riêng trong tên văn phòng đại diện của doanh nghiệp không được sử dụng cụm từ “công ty”, “doanh nghiệp”.
- Đối với những doanh nghiệp 100% vốn nhà nước khi chuyển thành đơn vị hạch toán phụ thuộc do yêu cầu tổ chức lại thì được phép giữ nguyên tên doanh nghiệp nhà nước trước khi tổ chức lại.
Ngoài ra, theo Điều 20 Nghị định 01/2021/NĐ-CP thì tên văn phòng đại diện có thể đăng ký tên bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt. Tên bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh. Tên viết tắt được viết tắt từ tên tiếng Việt hoặc tên bằng tiếng nước ngoài.
Phần tên riêng trong tên văn phòng đại diện của công ty cổ phần không được sử dụng cụm từ “công ty”, “doanh nghiệp”.
Đối với hồ sơ thành lập văn phòng đại diện, công ty cổ phần cần đảm bảo trong hồ sơ có đầy đủ các giấy tờ theo quy định tại Điều 45 Luật Doanh nghiệp 2020, trong đó bao gồm:
- Thông báo thành văn phòng đại diện;
- Bản sao quyết định thành lập và bản sao biên bản họp về việc thành lập văn phòng đại diện của doanh nghiệp;
- Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đứng đầu văn phòng đại diện.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện;
Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho công ty cổ phần biết.
Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện thì phái Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ ra báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Văn phòng đại diện không thực hiện chức năng gì?
Tại khoản 2 Điều 44 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp như sau:
Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp
1. Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp, bao gồm cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải đúng với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.
2. Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và bảo vệ các lợi ích đó. Văn phòng đại diện không thực hiện chức năng kinh doanh của doanh nghiệp.
3. Địa điểm kinh doanh là nơi doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể.
Theo đó, văn phòng đại diện không thực hiện chức năng kinh doanh của doanh nghiệp.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];