Mẫu quyết định tạm ngừng kinh doanh của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên?

Phạm Thị Thục Quyên 38,911 lượt xem
10:49 | 04/06/2025
Mẫu quyết định tạm ngừng kinh doanh của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên? Hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có bao gồm quyết định tạm ngừng kinh doanh không?
Nội dung chính
  1. Mẫu quyết định tạm ngừng kinh doanh của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên?
  2. Hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có bao gồm quyết định tạm ngừng kinh doanh không?
  3. Ngừng kinh doanh trong bao lâu thì bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp?

Mẫu quyết định tạm ngừng kinh doanh của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên?

> TỔNG HỢP Mẫu Quyết định tạm ngừng kinh doanh 2026

Hiện nay, Luật Doanh nghiệp 2020 và các văn bản pháp luật hướng dẫn liên quan không quy định cụ thể Mẫu quyết định tạm ngừng kinh doanh của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

Có thể tham khảo Mẫu quyết định tạm ngừng kinh doanh của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên dưới đây:

Mẫu quyết định tạm ngừng kinh doanh của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

TẢI VỀ: Mẫu quyết định tạm ngừng kinh doanh của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

*Mẫu trên chỉ mang tính chất tham khảo

Mẫu quyết định tạm ngừng kinh doanh của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên?

Mẫu quyết định tạm ngừng kinh doanh của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên? (Hình từ Internet)

Hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có bao gồm quyết định tạm ngừng kinh doanh không?

Căn cứ Điều 66 Nghị định 01/2021/NĐ-CP có quy định về hồ sơ tạm ngừng kinh doanh như sau:

Đăng ký tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo đối với doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh
1. Trường hợp doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo, doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đặt trụ sở chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo. Trường hợp doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh có nhu cầu tiếp tục tạm ngừng kinh doanh sau khi hết thời hạn đã thông báo thì phải thông báo cho Phòng Đăng ký kinh doanh chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tiếp tục tạm ngừng kinh doanh. Thời hạn tạm ngừng kinh doanh của mỗi lần thông báo không được quá một năm.
2. Trường hợp doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh, kèm theo thông báo phải có nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần; nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc tạm ngừng kinh doanh.
3. Sau khi nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp giấy xác nhận về việc doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đăng ký tạm ngừng kinh doanh, giấy xác nhận về việc doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đăng ký tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
...

Như vậy, kèm theo hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên phải có nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc tạm ngừng kinh doanh.

Ngừng kinh doanh trong bao lâu thì bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp?

Theo điểm c khoản 1 Điều 212 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp như sau:

Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
1. Doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong trường hợp sau đây:
a) Nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là giả mạo;
b) Doanh nghiệp do những người bị cấm thành lập doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này thành lập;
c) Doanh nghiệp ngừng hoạt động kinh doanh 01 năm mà không thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế;
d) Doanh nghiệp không gửi báo cáo theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 216 của Luật này đến Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày hết hạn gửi báo cáo hoặc có yêu cầu bằng văn bản;
đ) Trường hợp khác theo quyết định của Tòa án, đề nghị của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của luật.
2. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Căn cứ theo quy định trên, doanh nghiệp sẽ bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp ngừng hoạt động kinh doanh 01 năm mà không thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất