Mẫu quyết định bổ nhiệm Giám đốc công ty cổ phần mới nhất? Giám đốc công ty cổ phần do ai bổ nhiệm?

Nguyễn Bình An 47,163 lượt xem
14:44 | 26/11/2024
Mẫu quyết định bổ nhiệm Giám đốc công ty cổ phần mới nhất? Giám đốc công ty cổ phần do ai bổ nhiệm? Giám đốc công ty cổ phần được quyết định những vấn đề nào trong công ty theo Luật Doanh nghiệp 2020?
Nội dung chính
  1. Mẫu quyết định bổ nhiệm Giám đốc công ty cổ phần mới nhất?
  2. Giám đốc công ty cổ phần do ai bổ nhiệm?
  3. Giám đốc công ty cổ phần được quyết định những vấn đề nào trong công ty?

Mẫu quyết định bổ nhiệm Giám đốc công ty cổ phần mới nhất?

Quyết định bổ nhiệm Giám đốc công ty cổ phần là một văn bản pháp lý nội bộ của công ty, được lập ra để chính thức hóa việc bổ nhiệm một cá nhân đảm nhận vị trí Giám đốc của công ty cổ phần.

Hiện nay, Luật Doanh nghiệp 2020 và các văn bản hướng dẫn liên quan chưa quy định cụ thể về Mẫu quyết định bổ nhiệm Giám đốc công ty cổ phần.

Doanh nghiệp có thể tự soạn mẫu hoặc có thể tham khảo Mẫu quyết định dưới đây:

Mẫu quyết định bổ nhiệm giám đốc công ty cổ phần

Tải về Mẫu quyết định bổ nhiệm Giám đốc công ty cổ phần mới nhất

Mẫu quyết định bổ nhiệm Giám đốc công ty cổ phần mới nhất? Giám đốc công ty cổ phần do ai bổ nhiệm?

Mẫu quyết định bổ nhiệm Giám đốc công ty cổ phần mới nhất? Giám đốc công ty cổ phần do ai bổ nhiệm? (Hình từ Internet)

Giám đốc công ty cổ phần do ai bổ nhiệm?

Căn cứ theo Điều 162 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về giám đốc, Tổng giám đốc công ty như sau:

Giám đốc, Tổng giám đốc công ty
1. Hội đồng quản trị bổ nhiệm một thành viên Hội đồng quản trị hoặc thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
2. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty; chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị; chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ được giao.
Nhiệm kỳ của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc không quá 05 năm và có thể được bổ nhiệm lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.
....

Và theo điểm i khoản 2 Điều 153 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định như sau:

Hội đồng quản trị
...
2. Hội đồng quản trị có quyền và nghĩa vụ sau đây:
...
i) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng quản trị; bổ nhiệm, miễn nhiệm, ký kết hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý quan trọng khác do Điều lệ công ty quy định; quyết định tiền lương, thù lao, thưởng và lợi ích khác của những người quản lý đó; cử người đại diện theo ủy quyền tham gia Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông ở công ty khác, quyết định mức thù lao và quyền lợi khác của những người đó;
k) Giám sát, chỉ đạo Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác trong điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty;
...

Như vậy, theo quy định thì Hội đồng quản trị là cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm Giám đốc công ty cổ phần. Giám đốc trong công ty cổ phần được bổ nhiệm từ một thành viên Hội đồng quản trị.

Ngoài ra, Hội đồng quản trị có thể thuê một người khác làm Giám đốc thông qua ký kết hợp đồng. Quyết định bổ nhiệm giám đốc sẽ do Hội đồng quản trị ký.

Giám đốc công ty cổ phần được quyết định những vấn đề nào trong công ty?

Quyền và nghĩa vụ của Giám đốc công ty cổ phần được quy định tại khoản 3 Điều 162 Luật Doanh nghiệp 2020 như sau:

Giám đốc, Tổng giám đốc công ty
...
3. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Quyết định các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hằng ngày của công ty mà không thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị;
b) Tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị;
c) Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;
d) Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của công ty;
đ) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm các chức danh quản lý trong công ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị;
e) Quyết định tiền lương và lợi ích khác đối với người lao động trong công ty, kể cả người quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc;
g) Tuyển dụng lao động;
h) Kiến nghị phương án trả cổ tức hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh;
i) Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ công ty và nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị.
4. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty theo đúng quy định của pháp luật, Điều lệ công ty, hợp đồng lao động ký với công ty và nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị. Trường hợp điều hành trái với quy định tại khoản này mà gây thiệt hại cho công ty thì Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và phải bồi thường thiệt hại cho công ty.
...

Theo đó, Giám đốc công ty cổ phần được quyền quyết định các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hằng ngày của công ty mà không thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị.

Lưu ý: Giám đốc phải điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty theo đúng quy định của pháp luật, Điều lệ công ty, hợp đồng lao động ký với công ty và nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị.

Trường hợp điều hành trái với quy định tại khoản này mà gây thiệt hại cho công ty thì Giám đốc phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và phải bồi thường thiệt hại cho công ty.

Xem thêm: Công ty cổ phần có bao nhiêu loại cổ phần? Số lượng người đại diện theo pháp luật của công ty cổ phần là bao nhiêu?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Bình An Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội