Mẫu I.2.5.a Quyết định chấp thuận điều chỉnh nhà đầu tư đối với dự án đã được chấp thuận nhà đầu tư?

Lê Nhựt Hào 135 lượt xem
10:03 | 24/06/2026
Sau khi nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ về điều chỉnh nhà đầu tư đối với dự án đã được chấp thuận nhà đầu tư thì cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét và đưa ra quyết định. Sau đây là Mẫu I.2.5.a Quyết định chấp thuận điều chỉnh nhà đầu tư.
Nội dung chính
  1. Mẫu I.2.5.a Quyết định chấp thuận điều chỉnh nhà đầu tư đối với dự án đã được chấp thuận nhà đầu tư?
  2. Thủ tục điều chỉnh Quyết định chấp thuận nhà đầu tư được thực hiện ra sao?
  3. Quy định về điều chỉnh dự án đầu tư hiện nay ra sao?

Mẫu I.2.5.a Quyết định chấp thuận điều chỉnh nhà đầu tư đối với dự án đã được chấp thuận nhà đầu tư?

Hiện nay, trường hợp dự án đã được chấp thuận nhà đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 23 Luật Đầu tư 2025 và không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, sau khi nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh Quyết định chấp thuận nhà đầu tư thì cơ quan có thẩm quyền xem xét, cấp Quyết định chấp thuận điều chỉnh nhà đầu tư theo Mẫu I.2.5.a ban hành kèm theo Thông tư 55/2026/TT-BTC như sau:

Tải về Mẫu I.2.5.a Quyết định chấp thuận điều chỉnh nhà đầu tư đối với dự án đã được chấp thuận nhà đầu tư và không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư.

>>XEM THÊM: 08 mẫu văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư

>>XEM THÊM: Quy định điều chỉnh dự án đầu tư khi chia, tách, sáp nhập đơn vị hành chính

Mẫu I.2.5.a Quyết định chấp thuận điều chỉnh nhà đầu tư đối với dự án đã được chấp thuận nhà đầu tư

Mẫu I.2.5.a Quyết định chấp thuận điều chỉnh nhà đầu tư đối với dự án đã được chấp thuận nhà đầu tư (Hình từ Internet)

Thủ tục điều chỉnh Quyết định chấp thuận nhà đầu tư được thực hiện ra sao?

Căn cứ Điều 55 Nghị định 96/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Thủ tục điều chỉnh Quyết định chấp thuận nhà đầu tư
1. Đối với dự án đã được chấp thuận nhà đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 23 Luật Đầu tư và không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục điều chỉnh Quyết định chấp thuận nhà đầu tư nếu nội dung điều chỉnh dự án thuộc một trong các trường hợp tương ứng quy định tại khoản 3 Điều 51 của Nghị định này.
2. Thẩm quyền, hồ sơ, trình tự thủ tục điều chỉnh Quyết định chấp thuận nhà đầu tư thực hiện tương ứng theo quy định tại khoản 1 và 2 Điều 53 hoặc khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 54 của Nghị định này.

Dẫn chiếu khoản 1 và khoản 2 Điều 53 Nghị định 96/2026/NĐ-CP thì Thủ tục điều chỉnh Quyết định chấp thuận nhà đầu tư được thực hiện như sau:

(1) Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ và kèm theo bản điện tử của hồ sơ gửi cho cơ quan đăng ký đầu tư. Hồ sơ bao gồm:

- Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;

- Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm điều chỉnh;

- Quyết định của nhà đầu tư về việc điều chỉnh dự án đầu tư đối với nhà đầu tư là tổ chức;

- Giải trình hoặc cung cấp tài liệu liên quan đến việc điều chỉnh những nội dung quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g và h khoản 1 Điều 32 Nghị định 96/2026/NĐ-CP (nếu có).

(2) Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư:

- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký đầu tư gửi hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 35 Nghị định 96/2026/NĐ-CP để lấy ý kiến về những nội dung điều chỉnh dự án đầu tư;

- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, các cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về nội dung điều chỉnh dự án thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan đó;

- Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký đầu tư lập báo cáo thẩm định các nội dung điều chỉnh dự án đầu tư để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định của cơ quan đăng ký đầu tư, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chấp thuận điều chỉnh nhà đầu tư.

Quy định về điều chỉnh dự án đầu tư hiện nay ra sao?

Tại Điều 33 Luật Đầu tư 2025 quy định về điều chỉnh dự án đầu tư như sau:

(1) Trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, nhà đầu tư có quyền điều chỉnh mục tiêu, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư, sáp nhập các dự án hoặc chia, tách một dự án thành nhiều dự án hoặc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình tổ chức kinh tế hoặc sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản trên đất thuộc dự án đầu tư để góp vốn thành lập doanh nghiệp, hợp tác kinh doanh hoặc các nội dung khác và phải phù hợp với quy định của pháp luật.

(2) Nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong trường hợp việc điều chỉnh dự án đầu tư làm thay đổi nội dung chính của dự án quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

(3) Nhà đầu tư có dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư phải thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Thay đổi, bổ sung nội dung, mục tiêu thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư đã được quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư;

- Thay đổi quy mô diện tích đất sử dụng theo quy định của Chính phủ, thay đổi địa điểm đầu tư;

- Kéo dài tiến độ thực hiện dự án đầu tư trong trường hợp điều chỉnh tiến độ quá 24 tháng theo quy định tại mục (4);

- Điều chỉnh thời hạn hoạt động của dự án đầu tư;

- Thay đổi nhà đầu tư của dự án đầu tư được chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư trước khi dự án khai thác, vận hành hoặc thay đổi điều kiện đối với nhà đầu tư (nếu có).

(4) Đối với dự án đầu tư được chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư không được điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư quá 24 tháng so với tiến độ thực hiện dự án đầu tư quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư lần đầu, trừ một trong các trường hợp sau đây:

- Để khắc phục hậu quả trong trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật về dân sự và pháp luật về đất đai;

- Điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư do nhà đầu tư chậm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

- Điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước hoặc cơ quan nhà nước chậm thực hiện thủ tục hành chính;

- Điều chỉnh dự án đầu tư do cơ quan nhà nước thay đổi quy hoạch;

- Thay đổi mục tiêu đã được quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư; bổ sung mục tiêu thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư;

- Tăng tổng vốn đầu tư từ 20% trở lên làm thay đổi quy mô dự án đầu tư;

- Trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.

(5) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư thì có thẩm quyền chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư.

Trường hợp đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư dẫn đến dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của cấp cao hơn thì cấp đó có thẩm quyền chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư theo quy định tại Điều này.

(6) Trường hợp đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư dẫn đến dự án đầu tư thuộc diện phải chấp thuận chủ trương đầu tư thì nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Nhựt Hào Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Bài viết mới nhất