Giấy ủy quyền cho người khác đi nhận sổ đỏ thay là gì?
Ủy quyền là một trong hai hình thức đại diện theo quy định của pháp luật được ghi nhận tại Điều 135 Bộ luật Dân sự 2015.
Theo Điều 563 Bộ luật Dân sự 2015 quy định thời hạn ủy quyền do các bên thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định; nếu không có thỏa thuận và pháp luật không có quy định thì hợp đồng ủy quyền có hiệu lực 01 năm, kể từ ngày xác lập việc ủy quyền.
Sổ đỏ là tên thường gọi của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Theo đó, có thể hiểu đơn giản Giấy ủy quyền cho người khác đi nhận sổ đỏ là văn bản pháp lý trong đó người có quyền nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (sổ đỏ) ủy quyền cho người khác thay mình nhận sổ đỏ tại cơ quan có thẩm quyền.

Mẫu giấy ủy quyền cho người khác đi nhận sổ đỏ thay mới nhất 2026? Tải Mẫu giấy ủy quyền nhận sổ đỏ file word? (Hình từ Internet)
Mẫu giấy ủy quyền cho người khác đi nhận sổ đỏ thay mới nhất 2026? Tải Mẫu giấy ủy quyền nhận sổ đỏ file word?
Hiện nay, pháp luật không quy định cụ thể Mẫu giấy ủy quyền cho người khác đi nhận sổ đỏ thay mới nhất 2026.
Có thể tham khảo Mẫu giấy ủy quyền cho người khác đi nhận sổ đỏ thay mới nhất 2026 dưới đây:

TẢI VỀ: Mẫu giấy ủy quyền cho người khác đi nhận sổ đỏ thay mới nhất 2026
*Mẫu giấy ủy quyền cho người khác đi nhận sổ đỏ thay mới nhất 2026 nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo
Nguyên tắc sử dụng đất được quy định như thế nào? Thẩm quyền cấp sổ đỏ từ ngày 31/01/2026 thuộc về cơ quan nào?
Căn cứ Điều 5 Luật Đất đai 2024 quy định về nguyên tắc sử dụng đất như sau:
Nguyên tắc sử dụng đất
1. Đúng mục đích sử dụng đất.
2. Bền vững, tiết kiệm, có hiệu quả đối với đất đai và tài nguyên trên bề mặt, trong lòng đất.
3. Bảo vệ đất, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, không được lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân hóa học làm ô nhiễm, thoái hóa đất.
4. Thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất trong thời hạn sử dụng đất theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; không xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất liền kề và xung quanh.
Như vậy, nguyên tắc sử dụng đất như sau:
- Đúng mục đích sử dụng đất.
- Bền vững, tiết kiệm, có hiệu quả đối với đất đai và tài nguyên trên bề mặt, trong lòng đất.
- Bảo vệ đất, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, không được lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân hóa học làm ô nhiễm, thoái hóa đất.
- Thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất trong thời hạn sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai 2024 và quy định khác của pháp luật có liên quan; không xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất liền kề và xung quanh.
Thẩm quyền cấp sổ đỏ (hay chính xác là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất) từ ngày 31/01/2026 được quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định 49/2026/NĐ-CP như sau:
Quy định về thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp, đính chính, thu hồi, hủy giấy chứng nhận đã cấp:
(1) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất;
(2) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền cấp xã quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, xác định lại diện tích đất ở;
(3) Văn phòng đăng ký đất đai cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp hoặc đăng ký đất đai lần đầu, đăng ký biến động đối với trường hợp không thuộc quy định tại (1) và (2);
(4) Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại (1), (2) và (3) có thẩm quyền đính chính giấy chứng nhận đã cấp có sai sót; thu hồi, hủy giấy chứng nhận đã cấp và cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Mẫu giấy ủy quyền
- Tải mẫu giấy ủy quyền
- Giấy ủy quyền cho người khác đi nhận sổ đỏ thay mới nhất 2026
- Mẫu giấy ủy quyền cho người khác đi nhận sổ đỏ thay
- Giấy ủy quyền cho người khác đi nhận sổ đỏ thay
- Giấy ủy quyền nhận sổ đỏ
- Mẫu giấy ủy quyền nhận sổ đỏ file word
- Tải Mẫu giấy ủy quyền nhận sổ đỏ file word
- Sổ đỏ
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];