Mẫu giấy ủy quyền mua bán nhà đất mới nhất 2026? Tải mẫu giấy ủy quyền mua bán nhà đất file word?

Phạm Thị Thục Quyên 658 lượt xem
16:26 | 13/05/2026
Có thể tham khảo và tải về Mẫu giấy ủy quyền mua bán nhà đất mới nhất 2026 file word trong bài viết dưới đây.
Nội dung chính
  1. Giấy ủy quyền mua bán nhà đất là gì?
  2. Mẫu giấy ủy quyền mua bán nhà đất mới nhất 2026? Tải mẫu giấy ủy quyền mua bán nhà đất file word?
  3. Mua bán nhà đất thông qua lập vi bằng có được thừa nhận không?

Giấy ủy quyền mua bán nhà đất là gì?

Có thể hiểu đơn giản Giấy ủy quyền mua bán nhà đất là văn bản pháp lý trong đó bên ủy quyền cho phép bên được ủy quyền thay mặt mình thực hiện một hoặc nhiều công việc liên quan đến việc mua bán, chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.

>>> Mẫu Hợp đồng chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở 2026 mới nhất?

>>> Mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng mua bán nhà ở trả chậm và hoàn tiền mới nhất 2026? Tải mẫu tại đâu?

Theo khoản 1 Điều 138 Bộ Luật Dân sự 2015 có quy định về đại diện theo ủy quyền như sau:

Đại diện theo ủy quyền
1. Cá nhân, pháp nhân có thể ủy quyền cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.
2. Các thành viên hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân có thể thỏa thuận cử cá nhân, pháp nhân khác đại diện theo ủy quyền xác lập, thực hiện giao dịch dân sự liên quan đến tài sản chung của các thành viên hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân.
3. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có thể là người đại diện theo ủy quyền, trừ trường hợp pháp luật quy định giao dịch dân sự phải do người từ đủ mười tám tuổi trở lên xác lập, thực hiện.

Tại Điều 562 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về hợp đồng ủy quyền như sau:

Hợp đồng ủy quyền
Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

Theo đó, khi người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà đất không tự mình bán nhà đất được thì có thể giao cho một người khác (người được ủy quyền) thực hiện các thủ tục mua bán nhà đất thay mặt mình.

Mẫu giấy ủy quyền mua bán nhà đất mới nhất 2026? Tải mẫu giấy ủy quyền mua bán nhà đất file word?

Mẫu giấy ủy quyền mua bán nhà đất mới nhất 2026? Tải mẫu giấy ủy quyền mua bán nhà đất file word? (hình từ Internet)

Mẫu giấy ủy quyền mua bán nhà đất mới nhất 2026? Tải mẫu giấy ủy quyền mua bán nhà đất file word?

Hiện nay, Luật Đất đai 2024 và các văn bản pháp luật hướng dẫn liên quan không quy định cụ thể Mẫu giấy ủy quyền mua bán nhà đất mới nhất 2026.

Có thể tham khảo Mẫu giấy ủy quyền mua bán nhà đất mới nhất 2026 dưới đây:

Mẫu giấy ủy quyền mua bán nhà đất mới nhất 2026

TẢI VỀ: Mẫu giấy ủy quyền mua bán nhà đất mới nhất 2026

*Mẫu giấy ủy quyền mua bán nhà đất mới nhất 2026 nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo

XEM THÊM:

TẢI VỀ

Mẫu Giấy ủy quyền sang tên Sổ đỏ 2026 mới nhất

TẢI VỀ

Mẫu giấy ủy quyền cho người khác đi nhận sổ đỏ thay mới nhất 2026

TẢI VỀ

Mẫu Hợp đồng chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở 2026

TẢI VỀ

Mẫu phụ lục hợp đồng mua bán nhà đất điều chỉnh thời gian bàn giao nhà đất

Mua bán nhà đất thông qua lập vi bằng có được thừa nhận không?

Theo Điều 27 Luật Đất đai 2024 quy định về quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất như sau:

Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất
...
2. Nhóm người sử dụng đất mà có chung quyền sử dụng đất thì có các quyền và nghĩa vụ như sau:
a) Nhóm người sử dụng đất bao gồm thành viên hộ gia đình, cá nhân thì có quyền và nghĩa vụ như quyền và nghĩa vụ của cá nhân theo quy định của Luật này.
Trường hợp trong nhóm người sử dụng đất có thành viên là tổ chức kinh tế thì có quyền và nghĩa vụ như quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế theo quy định của Luật này;
b) Trường hợp nhóm người sử dụng đất mà quyền sử dụng đất phân chia được theo phần cho từng thành viên trong nhóm, nếu từng thành viên của nhóm muốn thực hiện quyền đối với phần quyền sử dụng đất của mình thì phải thực hiện đăng ký biến động hoặc tách thửa theo quy định, làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và được thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định của Luật này.
Trường hợp quyền sử dụng đất của nhóm người sử dụng đất không phân chia được theo phần thì các thành viên cùng nhau thực hiện hoặc ủy quyền cho người đại diện để thực hiện quyền và nghĩa vụ của nhóm người sử dụng đất.
3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:
a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;

Theo Điều 37 Nghị định 08/2020/NĐ-CP quy định về các trường hợp không được lập vi bằng như sau:

Các trường hợp không được lập vi bằng
…
3. Vi phạm đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình theo quy định tại Điều 38 của Bộ luật Dân sự; trái đạo đức xã hội.
4. Xác nhận nội dung, việc ký tên trong hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định thuộc phạm vi hoạt động công chứng, chứng thực; xác nhận tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt; xác nhận chữ ký, bản sao đúng với bản chính.
5. Ghi nhận sự kiện, hành vi để chuyển quyền sử dụng, quyền sở hữu đất đai, tài sản không có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu theo quy định của pháp luật.
…

Theo đó, mua bán nhà đất là trường hợp phải được công chứng hoặc chứng thực nên không được lập vi bằng.

Ngoài ra không được lập vi bằng để ghi nhận sự kiện, hành vi để chuyển quyền sử dụng, quyền sở hữu đất đai, tài sản không có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu.

Do đó, mua bán nhà đất thông qua vi bằng sẽ không được pháp luật thừa nhận.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất