Mẫu Giấy phép đưa triển lãm mỹ thuật từ Việt Nam ra nước ngoài có dạng như thế nào? Thủ tục cấp Giấy phép được thực hiện ra sao?

Trịnh Lê Vy 1,026 lượt xem
16:10 | 13/07/2024
Mẫu Giấy phép đưa triển lãm mỹ thuật từ Việt Nam ra nước ngoài có dạng như thế nào? Thủ tục cấp Giấy phép đưa triển lãm mỹ thuật từ Việt Nam ra nước ngoài được thực hiện ra sao? Cơ quan nào có thẩm quyền cấp giấy phép đưa triển lãm mỹ thuật từ Việt Nam ra nước ngoài?
Nội dung chính
  1. Mẫu Giấy phép đưa triển lãm mỹ thuật từ Việt Nam ra nước ngoài có dạng như thế nào?
  2. Thủ tục cấp Giấy phép đưa triển lãm mỹ thuật từ Việt Nam ra nước ngoài được thực hiện ra sao?
  3. Cơ quan nào có thẩm quyền cấp giấy phép đưa triển lãm mỹ thuật từ Việt Nam ra nước ngoài?

Mẫu Giấy phép đưa triển lãm mỹ thuật từ Việt Nam ra nước ngoài có dạng như thế nào?

Mẫu Giấy phép đưa triển lãm mỹ thuật từ Việt Nam ra nước ngoài được quy định là Mẫu số 4 thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 113/2013/NĐ-CP, mẫu có dạng như sau:

Mẫu Giấy phép đưa triển lãm mỹ thuật từ Việt Nam ra nước ngoài có dạng như thế nào? Thủ tục cấp Giấy phép được thực hiện ra sao?

>> Xem chi tiết hơn mẫu Giấy phép đưa triển lãm mỹ thuật từ Việt Nam ra nước ngoài tại đây. TẢI VỀ

Thủ tục cấp Giấy phép đưa triển lãm mỹ thuật từ Việt Nam ra nước ngoài được thực hiện ra sao?

Căn cứ Điều 15 Nghị định 113/2013/NĐ-CP về hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép triển lãm như sau:

Hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép triển lãm
1. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép triển lãm gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 14 Nghị định này.
2. Hồ sơ gồm:
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép (mẫu số 1);
b) Danh sách tác giả, tác phẩm, chất liệu, kích thước tác phẩm, năm sáng tác;
c) Mỗi tác phẩm một ảnh màu kích thước 10x15 cm. Riêng đối với triển lãm nghệ thuật sắp đặt phải có ảnh chính diện, bên phải và bên trái tác phẩm, kèm theo văn bản trình bày ý tưởng nội dung tác phẩm. Trường hợp tác phẩm có chữ nước ngoài thì phải có bản dịch ra tiếng Việt. Tổ chức, cá nhân phải chịu trách nhiệm về nội dung bản dịch;
d) Đối với triển lãm ngoài trời được tổ chức tại Việt Nam phải có văn bản của chủ địa điểm triển lãm cam kết đảm bảo các điều kiện về trật tự, an toàn xã hội, văn minh công cộng, vệ sinh, môi trường và phòng chống cháy nổ;
đ) Đối với trường hợp đưa tác phẩm mỹ thuật ra nước ngoài triển lãm, ngoài đơn đề nghị cấp giấy phép (mẫu số 2) và hồ sơ quy định tại các Điểm b và c Khoản này phải kèm theo giấy mời hoặc văn bản thỏa thuận của đối tác nước ngoài và bản dịch tiếng Việt (có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền).
3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 14 Nghị định này xem xét cấp giấy phép; trường hợp không cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.
4. Sau khi được cấp giấy phép triển lãm mỹ thuật (mẫu số 3) nếu có thay đổi về nội dung, thời gian, địa điểm, thiết kế trưng bày triển lãm thì tổ chức, cá nhân tổ chức triển lãm phải làm lại thủ tục xin cấp giấy phép.
5. Giấy phép cấp cho triển lãm mỹ thuật đưa ra trưng bày ở nước ngoài (mẫu số 4) là căn cứ để làm thủ tục hải quan.

Như vậy, thủ tục cấp Giấy phép đưa triển lãm mỹ thuật từ Việt Nam ra nước ngoài được thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp phép triển lãm mỹ thuật từ Việt Nam ra nước ngoài, bao gồm:

(1) Đơn đề nghị cấp giấy phép (Mẫu số 2 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 113/2013/NĐ-CP); TẢI VỀ

(2) Danh sách tác giả, tác phẩm, chất liệu, kích thước tác phẩm, năm sáng tác;

(3) Mỗi tác phẩm một ảnh màu kích thước 10x15 cm.

Riêng đối với triển lãm nghệ thuật sắp đặt phải có ảnh chính diện, bên phải và bên trái tác phẩm, kèm theo văn bản trình bày ý tưởng nội dung tác phẩm.

Trường hợp tác phẩm có chữ nước ngoài thì phải có bản dịch ra tiếng Việt. Tổ chức, cá nhân phải chịu trách nhiệm về nội dung bản dịch.

(4) Giấy mời hoặc văn bản thỏa thuận của đối tác nước ngoài và bản dịch tiếng Việt (có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền).

Bước 2: Gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Bước 3: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét cấp giấy phép trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.

Trường hợp không cấp giấy phép sẽ trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.

Lưu ý: Giấy phép cấp cho triển lãm mỹ thuật đưa ra trưng bày ở nước ngoài là căn cứ để làm thủ tục hải quan.

Mẫu Giấy phép đưa triển lãm mỹ thuật từ Việt Nam ra nước ngoài có dạng như thế nào? Thủ tục cấp Giấy phép được thực hiện ra sao?

Mẫu Giấy phép đưa triển lãm mỹ thuật từ Việt Nam ra nước ngoài có dạng như thế nào? Thủ tục cấp Giấy phép được thực hiện ra sao? (Hình từ Internet)

Cơ quan nào có thẩm quyền cấp giấy phép đưa triển lãm mỹ thuật từ Việt Nam ra nước ngoài?

Căn cứ theo quy định tại Điều 14 Nghị định 113/2013/NĐ-CP có quy định như sau:

Thẩm quyền cấp giấy phép triển lãm
1. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp giấy phép đối với:
a) Triển lãm mỹ thuật có quy mô toàn quốc, khu vực do các cơ quan Trung ương tổ chức;
b) Triển lãm mỹ thuật Việt Nam do tổ chức quốc tế, tổ chức nước ngoài tổ chức;
c) Triển lãm mỹ thuật nước ngoài tại Việt Nam do tổ chức Việt Nam hoặc tổ chức nước ngoài tại Việt Nam tổ chức;
d) Đưa tác phẩm mỹ thuật Việt Nam ra nước ngoài triển lãm mang danh nghĩa đại diện cho quốc gia Việt Nam.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép đối với:
a) Triển lãm mỹ thuật tại địa phương do cơ quan, tổ chức thuộc địa phương, cá nhân, nhóm cá nhân người Việt Nam hoặc người nước ngoài tổ chức;
b) Đưa tác phẩm mỹ thuật Việt Nam ra nước ngoài triển lãm không mang danh nghĩa đại diện cho quốc gia Việt Nam.
3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép triển lãm quy định tại các Khoản 1, 2 Điều này chịu trách nhiệm về nội dung triển lãm và kiểm tra, giám sát triển lãm.

Như vậy, thẩm quyền cấp giấy phép đưa triển lãm mỹ thuật từ Việt Nam ra nước ngoài tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể như sau:

(1) Đối với tác phẩm mỹ thuật mang danh nghĩa đại diện cho quốc gia Việt Nam: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có thẩm quyền cấp giáy phép.

(2) Đối với tác phẩm mỹ thuật không mang danh nghĩa đại diện cho quốc gia Việt Nam: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền cấp giấy phép.

Logo Thư viện Pháp luật
Trịnh Lê Vy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Văn hóa - Xã hội Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
04 điểm cần lưu ý kê khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT theo Thông tư 89/2026/TT-BTC chi tiết ra sao?

Theo quy định chuyển tiếp tại Thông tư 89/2026/TT-BTC hồ sơ khai thuế có kỳ tính thuế từ ngày 01/07/2026 trở đi sẽ không còn sử dụng Mẫu 01/GTGT cũ ban hành kèm Thông tư 80/2021/TT-BTC mà sử dụng theo mẫu tờ khai mới. Mẫu tờ khai mới có nhiều sửa đổi về tên chỉ tiêu, bổ sung nhóm chỉ tiêu mới, đồng thời thay đổi công thức tính một số chỉ tiêu quan trọng.

Pháp luật
Quyết định 5405/QĐ-UBND bãi bỏ toàn bộ Quyết định 6142 về Nhiệm vụ Điều chỉnh Quy hoạch sông Hồng 1/5.000 từ cầu Hồng Hà-cầu Mễ Sở ra sao?

Quyết định 5405/QĐ-UBND Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 6142/QĐ-UBND ngày 11/12/2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc phê duyệt Nhiệm vụ Điều chỉnh tổng thể quy hoạch phân khu đô thị sông Hồng, tỷ lệ 1/5.000 (đoạn từ cầu Hồng Hà đến cầu Mễ Sở).

Pháp luật
Quyết toán thuế thu nhập cá nhân 2026: Đối tượng phải nộp và thủ tục thực hiện online

Quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2026 đối với các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh trong năm 2026 được thực hiện khi nào, ai phải trực tiếp quyết toán và ai được ủy quyền? Bài viết hướng dẫn thời hạn quyết toán thuế TNCN năm 2026, hồ sơ cần chuẩn bị và thủ tục quyết toán thuế online theo quy định mới.