Mẫu giấy đề nghị thanh toán giữa hai công ty mới nhất 2026? Mẫu giấy đề nghị thanh toán công ty?

Nguyễn Mai Bảo Ngọc 8,608 lượt xem
08:44 | 09/04/2026
Mẫu giấy đề nghị thanh toán giữa hai công ty mới nhất 2026? Mẫu giấy đề nghị thanh toán công ty? Mục đích, phương pháp và trách nhiệm ghi mẫu giấy đề nghị thanh toán mới nhất 2026 ra sao? Người đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán cần đáp ứng điều kiện gì?
Nội dung chính
  1. Mẫu giấy đề nghị thanh toán giữa hai công ty mới nhất 2026? Mẫu giấy đề nghị thanh toán công ty?
  2. Mục đích, phương pháp và trách nhiệm ghi mẫu giấy đề nghị thanh toán mới nhất 2026 ra sao?
  3. Người đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán cần đáp ứng điều kiện gì?

Mẫu giấy đề nghị thanh toán giữa hai công ty mới nhất 2026? Mẫu giấy đề nghị thanh toán công ty?

Hiện nay, văn bản quy phạm pháp luật không có quy định cụ thể về "Mẫu giấy đề nghị thanh toán giữa hai công ty".

Có thể tham khảo mẫu giấy đề nghị thanh toán giữa hai công ty mới nhất 2026 như sau:

>> Tải về Mẫu giấy đề nghị thanh toán giữa hai công ty mới nhất 2026

Mẫu giấy đề nghị thanh toán giữa hai công ty

Căn cứ theo Phụ lục I Danh mục và biểu mẫu chứng từ kế toán ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC và khoản 1 Điều 9 Thông tư 99/2025/TT-BTC thì Doanh nghiệp có thể tham khảo để áp dụng biểu mẫu hệ thống chứng từ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC.

Do đó, căn cứ theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC có quy định về Mẫu số 05-TT Giấy đề nghị thanh toán.

>> Tải về Mẫu số 05-TT Giấy đề nghị thanh toán

Mẫu số 05-TT Giấy đề nghị thanh toán

Lưu ý:

Biểu mẫu chứng từ kế toán của doanh nghiệp khi thiết kế thêm hoặc sửa đổi, bổ sung phải đảm bảo tuân thủ quy định tại Điều 16 Luật Kế toán 2015 và phải phản ánh đầy đủ, kịp thời, trung thực, minh bạch, dễ kiểm tra, kiểm soát và đối chiếu được tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp.

Khi thiết kế thêm hoặc sửa đổi, bổ sung về biểu mẫu chứng từ kế toán thì doanh nghiệp có trách nhiệm ban hành Quy chế hạch toán kế toán (hoặc các tài liệu tương đương) về các nội dung sửa đổi, bổ sung để làm cơ sở thực hiện. Quy chế phải nêu rõ sự cần thiết của việc sửa đổi, bổ sung đó và trách nhiệm của doanh nghiệp trước pháp luật về các nội dung đã sửa đổi, bổ sung.

Mẫu giấy đề nghị thanh toán giữa hai công ty mới nhất 2026? Mẫu giấy đề nghị thanh toán công ty?

Mẫu giấy đề nghị thanh toán giữa hai công ty mới nhất 2026? Mẫu giấy đề nghị thanh toán công ty? (Hình từ Internet)

Mục đích, phương pháp và trách nhiệm ghi mẫu giấy đề nghị thanh toán mới nhất 2026 ra sao?

Căn cứ Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định về mục đích, phương pháp và trách nhiệm ghi mẫu giấy đề nghị thanh toán mới nhất 2026 như sau:

- Mục đích: Giấy đề nghị thanh toán dùng trong trường hợp đã chi nhưng chưa được thanh toán hoặc chưa nhận tạm ứng để tổng hợp các khoản đã chi kèm theo chứng từ (nếu có) để làm thủ tục thanh toán, làm căn cứ thanh toán và ghi sổ kế toán.

- Phương pháp và trách nhiệm ghi

Góc trên bên trái của Giấy đề nghị thanh toán ghi rõ tên đơn vị, bộ phận. Giấy đề nghị thanh toán do người đề nghị thanh toán viết 1 liên và ghi rõ gửi giám đốc doanh nghiệp (hoặc người xét duyệt chi).

+ Người đề nghị thanh toán phải ghi rõ họ tên, địa chỉ (đơn vị, bộ phận) và số tiền đề nghị thanh toán (viết bằng số và bằng chữ).

+ Nội dung thanh toán: Ghi rõ nội dung đề nghị thanh toán.

+ Giấy đề nghị thanh toán phải ghi rõ số lượng chứng từ gốc đính kèm.

Sau khi mua hàng hoặc sau khi chỉ tiêu cho những nhiệm vụ được giao, người mua hàng hoặc chi tiêu lập giấy đề nghị thanh toán. Giấy đề nghị thanh toán được chuyển cho kế toán trưởng soát xét và ghi ý kiến đề nghị giám đốc doanh nghiệp (hoặc người được ủy quyền) duyệt chi. Căn cứ quyết định của giám đốc, kế toán lập phiếu chi kèm theo giấy đề nghị thanh toán và chuyển cho thủ quỹ làm thủ tục xuất quỹ.

Người đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán cần đáp ứng điều kiện gì?

Căn cứ khoản 1 Điều 58 Luật Kế toán 2015 quy định như sau:

Đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán
1. Người có chứng chỉ kế toán viên hoặc chứng chỉ kiểm toán viên theo quy định của Luật kiểm toán độc lập được đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán qua doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán hoặc hộ kinh doanh dịch vụ kế toán khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có năng lực hành vi dân sự;
b) Có thời gian công tác thực tế về tài chính, kế toán, kiểm toán từ 36 tháng trở lên kể từ thời điểm tốt nghiệp đại học;
c) Tham gia đầy đủ chương trình cập nhật kiến thức theo quy định.
2. Người có đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện đăng ký hành nghề và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán. Bộ Tài chính quy định thủ tục cấp và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán.
3. Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán chỉ có giá trị khi người được cấp có hợp đồng lao động làm toàn bộ thời gian cho một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán hoặc làm việc tại hộ kinh doanh dịch vụ kế toán.
4. Những người không được đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán gồm:
a) Cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng, Công an nhân dân.
b) Người đang bị cấm hành nghề kế toán theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người đã bị kết án một trong các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế liên quan đến tài chính, kế toán mà chưa được xóa án tích; người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
c) Người đã bị kết án về tội phạm nghiêm trọng xâm phạm trật tự quản lý kinh tế mà chưa được xóa án tích;
d) Người bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán, kiểm toán mà chưa hết thời hạn 06 tháng, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt trong trường hợp bị phạt cảnh cáo hoặc chưa hết thời hạn 01 năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt hành chính khác;
đ) Người bị đình chỉ hành nghề dịch vụ kế toán.

Theo đó, người có chứng chỉ kế toán viên hoặc chứng chỉ kiểm toán viên theo quy định của Luật Kiểm toán độc lập 2011 được đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán qua doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán hoặc hộ kinh doanh dịch vụ kế toán khi có đủ các điều kiện sau:

- Có năng lực hành vi dân sự.

- Có thời gian công tác thực tế về tài chính, kế toán, kiểm toán từ 36 tháng trở lên kể từ thời điểm tốt nghiệp đại học.

- Tham gia đầy đủ chương trình cập nhật kiến thức theo quy định.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất