Mẫu giấy đề nghị hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp? Đính kèm giấy tờ nào với văn bản đề nghị hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp?

Phạm Thị Thục Quyên 3,137 lượt xem
08:30 | 04/08/2025
Mẫu giấy đề nghị hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp? Cần đính kèm những giấy tờ nào với văn bản đề nghị hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp? Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi nào?
Nội dung chính
  1. Mẫu giấy đề nghị hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp từ 01/7?
  2. Những loại giấy tờ nào cần đính kèm theo văn bản đề nghị hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp khi dữ liệu bị sai trong Cơ sở dữ liệu quốc gia?
  3. Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi nào?

Mẫu giấy đề nghị hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp từ 01/7?

Mẫu giấy đề nghị hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp từ 01/7/2025 là Mẫu số 12 được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC.

Mẫu giấy đề nghị hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp mới nhất có dạng như sau:

Mẫu giấy đề nghị hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp

TẢI VỀ: Mẫu giấy đề nghị hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp

Mẫu giấy đề nghị hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp? Đính kèm giấy tờ nào với văn bản đề nghị hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp?

Mẫu giấy đề nghị hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp? Đính kèm giấy tờ nào với văn bản đề nghị hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp? (Hình từ Internet)

Những loại giấy tờ nào cần đính kèm theo văn bản đề nghị hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp khi dữ liệu bị sai trong Cơ sở dữ liệu quốc gia?

Theo khoản 2 Điều 77 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp như sau:

Hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp
1. Trường hợp doanh nghiệp phát hiện nội dung trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp chưa chính xác so với nội dung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp gửi văn bản đề nghị hiệu đính thông tin đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của doanh nghiệp nếu thông tin nêu tại văn bản đề nghị của doanh nghiệp là chính xác.
2. Trường hợp doanh nghiệp phát hiện nội dung thông tin đăng ký doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bị thiếu hoặc chưa chính xác so với hồ sơ bản giấy của doanh nghiệp do quá trình chuyển đổi dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp gửi văn bản đề nghị hiệu đính đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính. Kèm theo văn bản đề nghị hiệu đính phải có bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh), Giấy phép đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương, Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận văn bản đề nghị hiệu đính của doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh có trách nhiệm bổ sung, hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
...

Theo đó, những loại giấy tờ cần đính kèm theo văn bản đề nghị hiệu đính trong trường hợp dữ liệu bị sai trong Cơ sở dữ liệu quốc gia bao gồm:

+ Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế;

+ Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh);

+ Giấy phép đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương;

+ Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán.

Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi nào?

Căn cứ Điều 27 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp như sau:

Cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
1. Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;
b) Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các điều 37, 38, 39 và 41 của Luật này;
c) Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ;
d) Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
2. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bị mất, bị hư hỏng hoặc bị hủy hoại dưới hình thức khác, doanh nghiệp được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật.

Theo đó, doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

- Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;

- Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các điều 37, 38, 39 và 41 Luật Doanh nghiệp 2020.

- Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ;

- Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

Lưu ý: Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bị mất, bị hư hỏng hoặc bị hủy hoại dưới hình thức khác, doanh nghiệp được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất