Mẫu Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp là công ty cổ phần mới nhất theo quy định tại thông tư 68?

Nguyễn Chí Cường 577 lượt xem
10:59 | 01/11/2025
Mẫu Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp là công ty cổ phần mới nhất theo quy định tại thông tư 68? Hồ sơ đăng ký công ty cổ phần theo quy định pháp luật hiện nay? Vốn điều lệ của công ty cổ phần là gì? Những trường hợp nào công ty cổ phần được giảm vốn điều lệ? Công ty cổ phần có những nghĩa vụ gì theo quy định pháp luật?
Nội dung chính
  1. Mẫu Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp là công ty cổ phần mới nhất theo quy định tại thông tư 68?
  2. Hồ sơ đăng ký công ty cổ phần theo quy định pháp luật hiện nay?
  3. Vốn điều lệ của công ty cổ phần là gì? Những trường hợp nào công ty cổ phần được giảm vốn điều lệ?
  4. Công ty cổ phần có những nghĩa vụ gì theo quy định pháp luật?

Mẫu Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp là công ty cổ phần mới nhất theo quy định tại thông tư 68?

Theo quy định tại Phụ lục I Biểu mẫu sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 68/2025/TT-BTC, cụ thể:

Mẫu Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp - công ty cổ phần mới nhất hiện nay được sử dụng theo Mẫu số 4 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC.

Dưới đây là hình ảnh mẫu Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp - công ty cổ phần:

Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh cho công ty cổ phần

Tải về mẫu Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp - công ty cổ phần

Mẫu Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp là công ty cổ phần mới nhất theo quy định tại thông tư 68?

Mẫu Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp là công ty cổ phần mới nhất theo quy định tại thông tư 68? (Hình từ internet)

Hồ sơ đăng ký công ty cổ phần theo quy định pháp luật hiện nay?

Căn cứ tại Điều 22 Luật Doanh nghiệp 2020 sửa đổi bởi khoản 9 Điều 1 Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025 quy định hồ sơ đăng ký công ty cổ phần bao gồm những thành phần sau:

- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

- Điều lệ công ty.

- Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài; danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có).

- Bản sao các giấy tờ sau đây:

+ Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;

+ Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với cổ đông là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức.

+ Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.

Vốn điều lệ của công ty cổ phần là gì? Những trường hợp nào công ty cổ phần được giảm vốn điều lệ?

Vốn điều lệ của công ty cổ phần được định nghĩa tại khoản 1 Điều 112 Luật Doanh nghiệp 2020 như sau:

- Vốn điều lệ của công ty cổ phần là tổng mệnh giá cổ phần các loại đã bán. Vốn điều lệ của công ty cổ phần khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ công ty.

Quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 112 Luật Doanh nghiệp 2020 định nghĩa cổ phần đã bán, chưa bán và cổ phần được quyền chào bán như sau:

- Cổ phần đã bán là cổ phần được quyền chào bán đã được các cổ đông thanh toán đủ cho công ty. Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, cổ phần đã bán là tổng số cổ phần các loại đã được đăng ký mua.

- Cổ phần được quyền chào bán của công ty cổ phần là tổng số cổ phần các loại mà Đại hội đồng cổ đông quyết định sẽ chào bán để huy động vốn. Số cổ phần được quyền chào bán của công ty cổ phần khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng số cổ phần các loại mà công ty sẽ chào bán để huy động vốn, bao gồm cổ phần đã được đăng ký mua và cổ phần chưa được đăng ký mua.

- Cổ phần chưa bán là cổ phần được quyền chào bán và chưa được thanh toán cho công ty. Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, cổ phần chưa bán là tổng số cổ phần các loại chưa được đăng ký mua.

Những trường hợp công ty cổ phần được giảm vốn điều lệ quy định tại khoản 5 Điều 112 Luật Doanh nghiệp 2020 sửa đổi bởi diểm a khoản 17 và bổ sung bởi điểm b khoản 17 Điều 1 Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025 bao gồm những trường hợp sau:

- Theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông, công ty hoàn trả một phần vốn góp cho cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ trong công ty nếu công ty đã hoạt động kinh doanh từ 02 năm trở lên kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp không kể thời gian đăng ký tạm ngừng kinh doanh và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho cổ đông;

- Công ty mua lại cổ phần đã bán theo quy định tại Điều 132 Luật Doanh nghiệp 2020 và Điều 133 Luật Doanh nghiệp 2020;

- Vốn điều lệ không được các cổ đông thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều 113 của Luật Doanh nghiệp 2020.

Công ty cổ phần có những nghĩa vụ gì theo quy định pháp luật?

Theo quy định tại Điều 8 Luật Doanh nghiệp 2020 bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025 quy định những nghĩa vụ của doanh nghiệp, theo đó công ty cổ phần có những nghĩa vụ bao gồm:

- Đáp ứng đủ điều kiện đầu tư kinh doanh khi kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật và bảo đảm duy trì đủ điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh.

- Thực hiện đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, công khai thông tin về thành lập và hoạt động của doanh nghiệp, báo cáo và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này.

- Chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và các báo cáo; trường hợp phát hiện thông tin đã kê khai hoặc báo cáo thiếu chính xác, chưa đầy đủ thì phải kịp thời sửa đổi, bổ sung các thông tin đó.

- Tổ chức công tác kế toán, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.

- Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động theo quy định của pháp luật; không phân biệt đối xử, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người lao động trong doanh nghiệp; không ngược đãi lao động, cưỡng bức lao động hoặc sử dụng lao động chưa thành niên trái pháp luật; hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động tham gia đào tạo nâng cao trình độ, kỹ năng nghề; thực hiện các chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và bảo hiểm khác cho người lao động theo quy định của pháp luật.

- Thu thập, cập nhật, lưu giữ thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp; cung cấp thông tin cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp khi được yêu cầu

- Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Chí Cường Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất