Mẫu giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty TNHH một thành viên? Tải về? Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp có gì?

Hồ Ngọc Tuấn 318 lượt xem
10:59 | 13/06/2025
Mẫu giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty TNHH một thành viên? Tải về? Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty TNHH một thành viên gồm những gì? Quy định về góp vốn thành lập công ty TNHH một thành viên là gì?
Nội dung chính
  1. Mẫu giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty TNHH một thành viên? Tải về?
  2. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty TNHH một thành viên gồm những gì?
  3. Quy định về góp vốn thành lập công ty TNHH một thành viên là gì?

Mẫu giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty TNHH một thành viên? Tải về?

Mẫu giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty TNHH một thành viên là mẫu Phụ lục IV-2 ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT.

Dưới đây là mẫu giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty TNHH một thành viên (mẫu Phụ lục IV-2):

Tải mẫu giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty TNHH một thành viên (mẫu Phụ lục IV-2) tại đây => Tải về

Mẫu giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty TNHH một thành viên? Tải về?

Mẫu giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty TNHH một thành viên? Tải về? (Hình từ Internet)

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty TNHH một thành viên gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 24 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định như sau:

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
2. Điều lệ công ty.
3. Bản sao các giấy tờ sau đây:
a) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
b) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ sở hữu công ty là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước); Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.
Đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Theo đó, hồ sơ để đăng ký doanh nghiệp đối với công ty TNHH một thành viên cần phải có những giấy tờ sau:

(1) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

(2) Điều lệ công ty.

(3) Bản sao các giấy tờ sau đây:

+ Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

+ Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ sở hữu công ty là cá nhân.

+ Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước).

+ Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.

*Đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự.

+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư 2020 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Quy định về góp vốn thành lập công ty TNHH một thành viên là gì?

Việc góp vốn thành lập công ty TNHH một thành viên được quy định cụ thể tại Điều 75 Luật Doanh nghiệp 2020 như sau:

- Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu công ty cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty.

- Chủ sở hữu công ty phải góp vốn cho công ty đủ và đúng loại tài sản đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không kể thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn, thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản. Trong thời hạn này, chủ sở hữu công ty có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với phần vốn góp đã cam kết.

- Trường hợp không góp đủ vốn điều lệ trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, chủ sở hữu công ty phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ bằng giá trị số vốn đã góp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn điều lệ. Trường hợp này, chủ sở hữu phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước ngày cuối cùng công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ theo quy định tại khoản này.

- Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty, thiệt hại xảy ra do không góp, không góp đủ, không góp đúng hạn vốn điều lệ theo quy định tại Điều 75 Luật Doanh nghiệp 2020.

Logo Thư viện Pháp luật
Hồ Ngọc Tuấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất