Mẫu đơn xin nghỉ thai sản vượt quá thời gian được BHXH chi trả dành cho lao động nữ? Lao động nữ được nghỉ hưởng thai sản trước khi sinh bao nhiêu tháng?

07:45 | 19/07/2025
Mẫu đơn xin nghỉ thai sản vượt quá thời gian được BHXH chi trả dành cho lao động nữ? Lao động nữ được nghỉ hưởng thai sản trước khi sinh bao nhiêu tháng? Xin nghỉ việc trong thời gian nghỉ thai sản có phải bồi thường cho công ty?
Nội dung chính
  1. Mẫu đơn xin nghỉ thai sản vượt quá thời gian được BHXH chi trả dành cho lao động nữ?
  2. Lao động nữ được nghỉ hưởng thai sản trước khi sinh bao nhiêu tháng?
  3. Xin nghỉ việc trong thời gian nghỉ thai sản có phải bồi thường cho công ty?

Mẫu đơn xin nghỉ thai sản vượt quá thời gian được BHXH chi trả dành cho lao động nữ?

Hiện nay, Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản pháp luật hướng dẫn liên quan không quy định cụ thể Mẫu đơn xin nghỉ thai sản vượt quá thời gian được BHXH chi trả dành cho lao động nữ.

Có thể tham khảo Mẫu đơn xin nghỉ thai sản vượt quá thời gian được BHXH chi trả dành cho lao động nữ dưới đây:

Mẫu đơn xin nghỉ thai sản vượt quá thời gian được BHXH chi trả dành cho lao động nữ

TẢI VỀ: Mẫu đơn xin nghỉ thai sản vượt quá thời gian được BHXH chi trả dành cho lao động nữ

*Mẫu đơn xin nghỉ thai sản vượt quá thời gian được BHXH chi trả dành cho lao động nữ nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo

Mẫu đơn xin nghỉ thai sản vượt quá thời gian được BHXH chi trả dành cho lao động nữ? Lao động nữ được nghỉ hưởng thai sản trước khi sinh bao nhiêu tháng?

Mẫu đơn xin nghỉ thai sản vượt quá thời gian được BHXH chi trả dành cho lao động nữ? Lao động nữ được nghỉ hưởng thai sản trước khi sinh bao nhiêu tháng? (Hình từ Internet)

Lao động nữ được nghỉ hưởng thai sản trước khi sinh bao nhiêu tháng?

Theo Điều 139 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ thai sản như sau:

Nghỉ thai sản
1. Lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng; thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng.
Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.
2. Trong thời gian nghỉ thai sản, lao động nữ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
3. Hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu có nhu cầu, lao động nữ có thể nghỉ thêm một thời gian không hưởng lương sau khi thỏa thuận với người sử dụng lao động.
4. Trước khi hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, lao động nữ có thể trở lại làm việc khi đã nghỉ ít nhất được 04 tháng nhưng người lao động phải báo trước, được người sử dụng lao động đồng ý và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc đi làm sớm không có hại cho sức khỏe của người lao động. Trong trường hợp này, ngoài tiền lương của những ngày làm việc do người sử dụng lao động trả, lao động nữ vẫn tiếp tục được hưởng trợ cấp thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
5. Lao động nam khi vợ sinh con, người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi, lao động nữ mang thai hộ và người lao động là người mẹ nhờ mang thai hộ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

Như vậy, lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng; thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng.

Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.

Xin nghỉ việc trong thời gian nghỉ thai sản có phải bồi thường cho công ty?

Tại khoản 1 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 có quy định như sau:

Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động
1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:
a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;
c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;
d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
...

Đồng thời, theo Điều 40 Bộ luật Lao động 2019 có quy định như sau:

Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật
1. Không được trợ cấp thôi việc.
2. Phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.
3. Phải hoàn trả cho người sử dụng lao động chi phí đào tạo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này.

Như vậy, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động kể cả đang trong thời gian nghỉ thai sản. Tuy nhiên nếu muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thì phải đảm bảo thời gian báo trước. Nếu vi phạm về thời hạn báo trước thì người lao động sẽ phải bồi thường cho công ty.

Tuy nhiên, nếu là lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 Bộ luật Lao động 2019 hoặc thuộc các trường hợp khác theo khoản 2 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 thì không phải thông báo trước.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Pháp luật
Trường hợp nào nghỉ hưu trước tuổi nhưng không bị giảm tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng? Điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động?

Người lao động nghỉ hưu trước tuổi sẽ bị giảm tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng, tuy nhiên vẫn có trường hợp bị suy giảm khả năng lao động không bị giảm tỷ lệ hưởng lương hưu. Sau đây là quy định về trường hợp này.

Bài viết mới nhất