Mẫu đơn xin nghỉ không lương sau khi sinh con cho lao động nữ? Thời gian nghỉ không lương có được tính trợ cấp thôi việc? 

Phạm Thị Thục Quyên 2,718 lượt xem
13:13 | 08/10/2025
Đơn xin nghỉ không lương sau khi sinh con cho lao động nữ là gì? Mẫu đơn xin nghỉ không lương sau khi sinh con cho lao động nữ? Thời gian nghỉ không lương có được tính trợ cấp thôi việc theo quy định hiện hành? 
Nội dung chính
  1. Đơn xin nghỉ không lương sau khi sinh con cho lao động nữ là gì?
  2. Mẫu đơn xin nghỉ không lương sau khi sinh con cho lao động nữ?
  3. Thời gian nghỉ không lương có được tính trợ cấp thôi việc?

Đơn xin nghỉ không lương sau khi sinh con cho lao động nữ là gì?

Có thể hiểu đơn giản đơn xin nghỉ không lương sau khi sinh con là văn bản do người lao động nữ tự nguyện làm gửi đến người sử dụng lao động để xin phép nghỉ thêm một thời gian sau khi đã hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định mà không hưởng lương.

Mẫu đơn xin nghỉ không lương sau khi sinh con cho lao động nữ? Thời gian nghỉ không lương có được tính trợ cấp thôi việc?

Mẫu đơn xin nghỉ không lương sau khi sinh con cho lao động nữ? Thời gian nghỉ không lương có được tính trợ cấp thôi việc? (Hình từ Internet)

Mẫu đơn xin nghỉ không lương sau khi sinh con cho lao động nữ?

Hiện nay, Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản pháp luật hướng dẫn liên quan không quy định cụ thể Mẫu đơn xin nghỉ không lương sau khi sinh con cho lao động nữ.

Có thể tham khảo Mẫu đơn xin nghỉ không lương sau khi sinh con cho lao động nữ dưới đây:

Mẫu đơn xin nghỉ không lương sau khi sinh con cho lao động nữ? Thời gian nghỉ không lương có được tính trợ cấp thôi việc? 

TẢI VỀ: Mẫu đơn xin nghỉ không lương sau khi sinh con cho lao động nữ

*Mẫu đơn xin nghỉ không lương sau khi sinh con cho lao động nữ nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo

XEM THÊM:

TẢI VỀ: Mẫu đơn xin nghỉ thai sản vượt quá thời gian được BHXH chi trả dành cho lao động nữ

TẢI VỀ: Mẫu thông báo bố trí công việc cho lao động nữ đi làm lại sau thời gian nghỉ thai sản

TẢI VỀ: Mẫu biên bản bàn giao công việc khi nghỉ thai sản

TẢI VỀ: Mẫu Đơn xin nghỉ việc sau thai sản cho lao động nữ

Lưu ý: Theo Điều 139 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ thai sản như sau:

Nghỉ thai sản
1. Lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng; thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng.
Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.
2. Trong thời gian nghỉ thai sản, lao động nữ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
3. Hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu có nhu cầu, lao động nữ có thể nghỉ thêm một thời gian không hưởng lương sau khi thỏa thuận với người sử dụng lao động.
4. Trước khi hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, lao động nữ có thể trở lại làm việc khi đã nghỉ ít nhất được 04 tháng nhưng người lao động phải báo trước, được người sử dụng lao động đồng ý và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc đi làm sớm không có hại cho sức khỏe của người lao động. Trong trường hợp này, ngoài tiền lương của những ngày làm việc do người sử dụng lao động trả, lao động nữ vẫn tiếp tục được hưởng trợ cấp thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
5. Lao động nam khi vợ sinh con, người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi, lao động nữ mang thai hộ và người lao động là người mẹ nhờ mang thai hộ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

Như vậy, lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng; thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng.

Thời gian nghỉ không lương có được tính trợ cấp thôi việc?

Theo điểm a khoản 3 Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP có quy định như sau:

Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm
...
3. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trong đó:
a) Tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động bao gồm: thời gian người lao động đã trực tiếp làm việc; thời gian thử việc; thời gian được người sử dụng lao động cử đi học; thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau, thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; thời gian nghỉ việc để điều trị, phục hồi chức năng lao động khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà được người sử dụng lao động trả lương theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; thời gian nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân theo quy định của pháp luật mà được người sử dụng lao động trả lương; thời gian ngừng việc không do lỗi của người lao động; thời gian nghỉ hằng tuần theo Điều 111, nghỉ việc hưởng nguyên lương theo Điều 112, Điều 113, Điều 114, khoản 1 Điều 115; thời gian thực hiện nhiệm vụ của tổ chức đại diện người lao động theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 176 và thời gian bị tạm đình chỉ công việc theo Điều 128 của Bộ luật Lao động.
...

Theo đó, thời gian nghỉ không lương không thuộc thời gian làm việc thực tế của người lao động nên sẽ không được tính trợ cấp thôi việc.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất