Mẫu đơn đề nghị cấp lại Giấy phép đặt văn phòng đại diện tại Việt Nam đối với doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngoài?

04:10 | 05/03/2024
Cho tôi hỏi mẫu đơn đề nghị cấp lại Giấy phép đặt văn phòng đại diện tại Việt Nam đối với doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngoài là mẫu nào? Thủ tục cấp lại Giấy phép đặt văn phòng đại diện tại Việt Nam đối với doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngoài gồm mấy bước? Câu hỏi của anh PK từ Long An.
Nội dung chính
  1. Mẫu đơn đề nghị cấp lại Giấy phép đặt văn phòng đại diện tại Việt Nam đối với doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngoài là mẫu nào?
  2. Thủ tục cấp lại Giấy phép đặt văn phòng đại diện tại Việt Nam đối với doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngoài?
  3. Doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngoài phải làm thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép đặt văn phòng đại diện tại Việt Nam trong những trường hợp nào?

Mẫu đơn đề nghị cấp lại Giấy phép đặt văn phòng đại diện tại Việt Nam đối với doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngoài là mẫu nào?

Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 57 Nghị định 46/2023/NĐ-CP thì mẫu đơn đề nghị cấp lại Giấy phép đặt văn phòng đại diện tại Việt Nam đối với doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngoài được thực hiện theo mẫu tại Phụ lục XV ban hành kèm theo Nghị định 46/2023/NĐ-CP.

Mẫu đơn đề nghị cấp lại Giấy phép đặt văn phòng đại diện tại Việt Nam đối với doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngoài?

TẢI VỀ Mẫu đơn đề nghị cấp lại Giấy phép đặt văn phòng đại diện tại Việt Nam đối với doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngoài.

Mẫu đơn đề nghị cấp lại Giấy phép đặt văn phòng đại diện tại Việt Nam đối với doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngoài?

Mẫu đơn đề nghị cấp lại Giấy phép đặt văn phòng đại diện tại Việt Nam đối với doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngoài là mẫu nào? (Hình từ Internet)

Thủ tục cấp lại Giấy phép đặt văn phòng đại diện tại Việt Nam đối với doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngoài?

Thủ tục cấp lại Giấy phép đặt văn phòng đại diện tại Việt Nam đối với doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngoài được quy định tại Điều 57 Nghị định 46/2023/NĐ-CP như sau:

Cấp lại giấy phép đặt văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam
1. Doanh nghiệp nước ngoài làm thủ tục cấp lại giấy phép đặt văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam trong trường hợp giấy phép bị mất, bị hủy hoại, bị hư hỏng hoặc bị tiêu hủy dưới mọi hình thức.
2. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép đặt văn phòng đại diện bao gồm: Đơn đề nghị cấp lại giấy phép đặt văn phòng đại diện theo mẫu quy định tại Phụ lục XV ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Doanh nghiệp nước ngoài nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu đủ điều kiện) 01 bộ hồ sơ đến Bộ Tài chính.
4. Trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính xem xét cấp bản sao giấy phép từ sổ gốc theo quy định của pháp luật. Trường hợp từ chối chấp thuận, Bộ Tài chính có văn bản giải thích rõ lý do.

Theo đó, thủ tục cấp lại Giấy phép đặt văn phòng đại diện tại Việt Nam đối với doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngoài gồm các bước cơ bản sau đây:

Bước 1: Trường hợp giấy phép bị mất, bị hủy hoại, bị hư hỏng hoặc bị tiêu hủy dưới mọi hình thức thì doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngoài nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép đặt văn phòng đại diện.

Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép là đơn đề nghị cấp lại giấy phép đặt văn phòng đại diện theo mẫu nêu trên.

Bước 2: Doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngoài nộp 01 hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu đủ điều kiện) đến Bộ Tài chính.

Bước 3: Trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính xem xét cấp bản sao giấy phép từ sổ gốc theo quy định của pháp luật.

Trường hợp từ chối chấp thuận, Bộ Tài chính có văn bản giải thích rõ lý do.

Doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngoài phải làm thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép đặt văn phòng đại diện tại Việt Nam trong những trường hợp nào?

Trường hợp phải làm thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép đặt văn phòng đại diện nước ngoài được quy định tại khoản 1 Điều 58 Nghị định 46/2023/NĐ-CP như sau:

Sửa đổi, bổ sung giấy phép đặt văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam
1. Doanh nghiệp nước ngoài phải làm thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép đặt văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam trong những trường hợp sau đây:
a) Thay đổi tên gọi, quốc tịch, địa chỉ của doanh nghiệp nước ngoài;
b) Thay đổi tên gọi của văn phòng đại diện;
c) Thay đổi nội dung hoạt động của văn phòng đại diện;
d) Thay đổi địa điểm đặt trụ sở của Văn phòng đại diện từ một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đến một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác.
2. Hồ sơ sửa đổi, bổ sung giấy phép đặt văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam gồm:
a) Văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép đặt văn phòng đại diện theo mẫu quy định tại Phụ lục XV ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao tài liệu pháp lý do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp chứng minh sự thay đổi trường hợp doanh nghiệp nước ngoài thay đổi tên gọi, quốc tịch, địa chỉ;
c) Văn bản do cấp có thẩm quyền theo quy định tại điều lệ của doanh nghiệp nước ngoài ban hành, trong đó, thể hiện rõ quyết định thay đổi tên gọi hoặc nội dung hoạt động của văn phòng đại diện hoặc thay đổi địa điểm đặt trụ sở của Văn phòng đại diện.
...

Như vậy, theo quy định, doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngoài phải làm thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép đặt văn phòng đại diện tại Việt Nam trong những trường hợp sau đây:

(1) Thay đổi tên gọi, quốc tịch, địa chỉ của doanh nghiệp nước ngoài;

(2) Thay đổi tên gọi của văn phòng đại diện;

(3) Thay đổi nội dung hoạt động của văn phòng đại diện;

(4) Thay đổi địa điểm đặt trụ sở của Văn phòng đại diện từ một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đến một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Hậu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Kê khai thuế Quý 3/2026 GTGT, TNCN theo TT89 hay TT80? Hướng dẫn kê khai thuế GTGT, TNCN Quý 3/2026?

Kê khai thuế Quý 3/2026 theo TT89. Tuy nhiên, trên Cổng Dịch vụ công/Hệ thống khai thuế điện tử chưa hoàn thành nâng cấp các mẫu biểu thuế mới theo Thông tư 89/2026/TT-BTC. NNT tiếp tục thực hiện theo mẫu và phương thức điện tử hệ thống đang hỗ trợ cho đến khi cơ quan thuế thông báo áp dụng thống nhất.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Quyết định 1960/QĐ-TTg về thực hiện chính sách an sinh xã hội hỗ trợ người yếu thế có nội dung nào?

Nội dung Kế hoạch triển khai thực hiện kết luận của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tộ Lâm tại buổi làm việc với Đảng ủy Chính phủ và các cơ quan về tình hình thực hiện chính sách an sinh xã hội, hỗ trợ người yếu thế được Thủ tướng Chính phủ ban hành kèm theo Quyết định 1960/QĐ-TTg năm 2026 cụ thể như sau: