Mẫu đơn đề nghị cấp bản sao Giấy phép thành lập và hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân từ sổ gốc là mẫu nào?

Nguyễn Hoài Bảo Trâm 236 lượt xem
19:39 | 14/07/2025
Mẫu đơn đề nghị cấp bản sao Giấy phép thành lập và hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân từ sổ gốc là mẫu nào? Giấy phép thành lập và hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân bị rách được cấp bản sao từ sổ gốc không? Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước Khu vực trong cấp Giấy phép phép thành lập và hoạt động lần đầu của quỹ tín dụng nhân dân là gì?
Nội dung chính
  1. Mẫu đơn đề nghị cấp bản sao Giấy phép thành lập và hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân từ sổ gốc là mẫu nào?
  2. Giấy phép thành lập và hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân bị rách được cấp bản sao từ sổ gốc không?
  3. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước Khu vực trong cấp Giấy phép thành lập và hoạt động lần đầu của quỹ tín dụng nhân dân là gì?

Mẫu đơn đề nghị cấp bản sao Giấy phép thành lập và hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân từ sổ gốc là mẫu nào?

Mẫu đơn đề nghị cấp bản sao Giấy phép thành lập và hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân từ sổ gốc trong Phụ lục số 2 được ban hành kèm theo Thông tư 01/2025/TT-NHNN

Mẫu đơn đề nghị cấp bản sao Giấy phép thành lập và hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân từ sổ gốc là mẫu nào?

TẢI VỀ Mẫu đơn đề nghị cấp bản sao Giấy phép thành lập và hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân từ sổ gốc

Mẫu đơn đề nghị cấp bản sao Giấy phép thành lập và hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân từ sổ gốc là mẫu nào?

Mẫu đơn đề nghị cấp bản sao Giấy phép thành lập và hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân từ sổ gốc là mẫu nào? (Hình từ Internet)

Giấy phép thành lập và hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân bị rách được cấp bản sao từ sổ gốc không?

Căn cứ Điều 6 Thông tư 01/2025/TT-NHNN quy định giấy phép thành lập và hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân bị rách được cấp bản sao từ sổ gốc như sau:

Giấy phép
1. Ngân hàng Nhà nước Khu vực quy định cụ thể nội dung hoạt động, địa bàn hoạt động, thời hạn hoạt động trong Giấy phép theo mẫu quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Trường hợp Giấy phép bị mất, bị rách nát, bị cháy, hư hỏng, quỹ tín dụng nhân dân có đơn đề nghị cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này, gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước Khu vực hoặc nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) đề nghị xem xét cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc theo quy định của pháp luật.
Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, Ngân hàng Nhà nước Khu vực xem xét, cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc cho quỹ tín dụng nhân dân.

Theo quy định trên, giấy phép thành lập và hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân bị rách được cấp bản sao từ sổ gốc.

Bên cạnh đó, đơn đề nghị cấp bản sao Giấy phép thành lập và hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân từ sổ gốc phải gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước Khu vực hoặc nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đề nghị xem xét cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc theo quy định của pháp luật.

Ngoài ra, trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, Ngân hàng Nhà nước Khu vực xem xét, cấp bản sao Giấy phép từ sổ gốc cho quỹ tín dụng nhân dân.

Lưu ý: Căn cứ Điều 7 Thông tư 01/2025/TT-NHNN quy định nộp lệ phí cấp Giấp phép thành lập và hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân như sau:

- Quỹ tín dụng nhân dân được cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép phải nộp lệ phí cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép tại Ngân hàng Nhà nước Khu vực hoặc thanh toán trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép.

- Mức lệ phí cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước Khu vực trong cấp Giấy phép thành lập và hoạt động lần đầu của quỹ tín dụng nhân dân là gì?

Căn cứ Điều 18 Thông tư 01/2025/TT-NHNN quy định trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước Khu vực trong cấp Giấy phép thành lập và hoạt động lần đầu của quỹ tín dụng nhân dân như sau:

- Thẩm định tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân trước khi chấp thuận nguyên tắc và có văn bản gửi Ban trù bị để xác nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ hoặc yêu cầu bổ sung hồ sơ.

- Cấp Giấy phép thành lập và hoạt động cho quỹ tín dụng nhân dân nếu đủ điều kiện và đảm bảo đủ hồ sơ theo quy định tại Thông tư 01/2025/TT-NHNN này hoặc có văn bản từ chối không cấp Giấy phép cho quỹ tín dụng nhân dân (trong đó nêu rõ lý do).

- Chịu trách nhiệm về quản lý và lưu trữ hồ sơ cấp Giấy phép thành lập và hoạt động lần đầu, cấp đổi Giấy phép thành lập và hoạt động sau khi đã cấp Giấy phép lần đầu, cấp đổi Giấy phép.

- Kiểm tra, chỉ đạo, giám sát quỹ tín dụng nhân dân thực hiện và đảm bảo các điều kiện theo quy định của pháp luật, của Ngân hàng Nhà nước trước khi tiến hành khai trương hoạt động.

- Đình chỉ quỹ tín dụng nhân dân khai trương hoạt động trong trường hợp quỹ tín dụng nhân dân không đáp ứng các điều kiện khai trương hoạt động.

- Thẩm định hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân. Cấp đổi Giấy phép cho quỹ tín dụng nhân dân hoặc có văn bản từ chối không cấp đổi Giấy phép cho quỹ tín dụng nhân dân (trong đó nêu rõ lý do).

- Có văn bản gửi Ngân hàng Nhà nước để công bố trên Cổng thông tin điện tử Ngân hàng Nhà nước về Giấy phép của quỹ tín dụng nhân dân hết hiệu lực theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư 01/2025/TT-NHNN.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Hoài Bảo Trâm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tiền tệ - Ngân hàng Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 47/2026/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 41/2024/TT-NHNN về giám sát hệ thống thanh toán có nội dung nào?

Nội dung sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 41/2024/TT-NHNN quy định về giám sát và thực hiện giám sát các hệ thống thanh toán quan trọng, hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nêu rõ tại Thông tư 47/2026/TT-NHNN cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội