Mẫu đăng ký thay đổi tỷ lệ góp vốn công ty mới nhất? Mẫu đăng ký thay đổi tỷ lệ góp vốn công ty theo Thông tư 68?

Nguyễn Mai Bảo Ngọc 433 lượt xem
09:04 | 17/04/2026
Mẫu đăng ký thay đổi tỷ lệ góp vốn công ty mới nhất? Mẫu đăng ký thay đổi tỷ lệ góp vốn công ty theo Thông tư 68? Hồ sơ đăng ký thay đổi tỷ lệ góp vốn công ty bao gồm những gì? Giấy tờ chứng minh việc góp vốn theo Nghị định 168 là gì?
Nội dung chính
  1. Mẫu đăng ký thay đổi tỷ lệ góp vốn công ty mới nhất? Mẫu đăng ký thay đổi tỷ lệ góp vốn công ty theo Thông tư 68?
  2. Hồ sơ đăng ký thay đổi tỷ lệ góp vốn công ty bao gồm những gì?
  3. Giấy tờ chứng minh việc góp vốn theo Nghị định 168 là gì?

Mẫu đăng ký thay đổi tỷ lệ góp vốn công ty mới nhất? Mẫu đăng ký thay đổi tỷ lệ góp vốn công ty theo Thông tư 68?

Mẫu đăng ký thay đổi tỷ lệ góp vốn công ty được thực hiện theo Mẫu số 12 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

Mẫu số 12 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC Dùng trong trường hợp đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp; Bổ sung, cập nhật, thông tin đăng ký doanh nghiệp; Đề nghị hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp.

Cụ thể, trong Mẫu số 12 Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 68/2025/TT-BTC có mục đăng ký thay đổi tỷ lệ góp vốn công ty TNHH, công ty hợp danh như sau:

(Doanh nghiệp chọn và kê khai vào trang tương ứng với nội dung đăng ký/thông báo thay đổi và gửi kèm)

Mẫu đăng ký thay đổi tỷ lệ góp vốn công ty

Mẫu đăng ký thay đổi tỷ lệ góp vốn

Tải về Mẫu đăng ký thay đổi tỷ lệ góp vốn công ty mới nhất

Đăng ký thay đổi phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp công ty TNHH, công ty hợp danh: Gửi kèm

- Kê khai phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp mới của thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên/thành viên hợp danh công ty hợp danh theo mẫu tương ứng tại Mẫu số 6, Mẫu số 9 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC.

Tải về Mẫu số 6 Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

Tải về Mẫu số 9 Danh sách thành viên công ty hợp danh

(Đối với thành viên có phần vốn góp không thay đổi, trong danh sách thành viên không bắt buộc phải có chữ ký của thành viên đó).

- Doanh nghiệp cam kết bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác sau khi giảm vốn (doanh nghiệp chỉ ghi cam kết trong trường hợp đăng ký giảm vốn điều lệ).

Mẫu đăng ký thay đổi tỷ lệ góp vốn công ty mới nhất? Mẫu đăng ký thay đổi tỷ lệ góp vốn công ty theo Thông tư 68

Mẫu đăng ký thay đổi tỷ lệ góp vốn công ty mới nhất? Mẫu đăng ký thay đổi tỷ lệ góp vốn công ty theo Thông tư 68 (Hình từ Internet)

Hồ sơ đăng ký thay đổi tỷ lệ góp vốn công ty bao gồm những gì?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 44 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Đăng ký thay đổi vốn điều lệ, phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp
...
2. Trường hợp công ty đăng ký thay đổi phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp của thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của thành viên hợp danh công ty hợp danh mà không thay đổi thành viên công ty, công ty gửi hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi công ty đặt trụ sở chính. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:
a) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
b) Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; danh sách thành viên công ty hợp danh, trong đó không bao gồm nội dung kê khai về thành viên góp vốn. Các danh sách phải bao gồm chữ ký của các thành viên có phần vốn góp thay đổi, không bắt buộc phải có chữ ký của thành viên có phần vốn góp không thay đổi;
c) Hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ chứng minh việc hoàn tất chuyển nhượng trong trường hợp chuyển nhượng phần vốn góp; hợp đồng tặng cho trong trường hợp tặng cho phần vốn góp;
d) Bản sao văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.

Như vậy, hồ sơ đăng ký thay đổi tỷ lệ góp vốn của thành viên công ty TNHH HTV trở lên, của thành viên hợp danh công ty hợp danh mà không thay đổi thành viên công ty bao gồm như sau:

(1) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;

(2) Danh sách thành viên công ty TNHH HTV trở lên; danh sách thành viên công ty hợp danh, trong đó không bao gồm nội dung kê khai về thành viên góp vốn.

- Các danh sách phải bao gồm chữ ký của các thành viên có phần vốn góp thay đổi, không bắt buộc phải có chữ ký của thành viên có phần vốn góp không thay đổi;

(3) Hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ chứng minh việc hoàn tất chuyển nhượng trong trường hợp chuyển nhượng phần vốn góp; hợp đồng tặng cho trong trường hợp tặng cho phần vốn góp;

(4) Bản sao văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.

Công ty đăng ký thay đổi tỷ lệ góp vốn sẽ gửi hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi công ty đặt trụ sở chính.

Giấy tờ chứng minh việc góp vốn theo Nghị định 168 là gì?

Căn cứ theo khoản 12 Điều 3 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
11. Giấy tờ chứng minh việc hoàn tất chuyển nhượng bao gồm một trong các giấy tờ sau:
a) Bản sao hoặc bản trích sao sổ đăng ký thành viên hoặc sổ đăng ký cổ đông;
b) Bản sao hoặc bản chính biên bản thanh lý hợp đồng chuyển nhượng;
c) Giấy xác nhận của ngân hàng về việc đã hoàn tất việc thanh toán;
d) Giấy tờ khác có giá trị chứng minh đã hoàn tất việc chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp theo quy định của pháp luật.
12. Giấy tờ chứng minh việc góp vốn bao gồm một trong các giấy tờ sau:
a) Bản sao hoặc bản trích sao sổ đăng ký thành viên hoặc sổ đăng ký cổ đông;
b) Bản sao giấy chứng nhận phần vốn góp;
c) Giấy xác nhận của ngân hàng về việc chuyển tiền vào tài khoản của doanh nghiệp;
d) Giấy tờ khác có giá trị chứng minh đã hoàn tất việc góp vốn theo quy định của pháp luật.
13. Xác thực điện tử là hoạt động xác thực danh tính đối với người nộp hồ sơ, người ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh, được thực hiện thông qua Hệ thống định danh và xác thực điện tử, nền tảng định danh và xác thực điện tử bằng một trong các phương tiện sau: Mật khẩu sử dụng một lần, phương tiện sinh trắc học, số điện thoại chính chủ hoặc phương tiện khác theo quy định của pháp luật về xác thực điện tử.

Theo đó, 4 loại giấy tờ chứng minh việc góp vốn bao gồm:

- Bản sao hoặc bản trích sao sổ đăng ký thành viên hoặc sổ đăng ký cổ đông;

- Bản sao giấy chứng nhận phần vốn góp;

- Giấy xác nhận của ngân hàng về việc chuyển tiền vào tài khoản của doanh nghiệp;

- Giấy tờ khác có giá trị chứng minh đã hoàn tất việc góp vốn theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất