Mẫu Công văn đề nghị giải đáp vướng mắc gửi Cơ quan Thuế khi quyết toán thuế TNCN 2025 cho doanh nghiệp trả thu nhập?

Phạm Thị Thục Quyên 249 lượt xem
07:16 | 24/03/2026
Công văn đề nghị giải đáp vướng mắc gửi Cơ quan Thuế là gì? Điều kiện ủy quyền quyết toán thuế TNCN là gì? Mẫu Công văn đề nghị giải đáp vướng mắc gửi Cơ quan Thuế khi quyết toán thuế TNCN 2025 cho doanh nghiệp trả thu nhập? Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế TNCN là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Công văn đề nghị giải đáp vướng mắc gửi Cơ quan Thuế là gì? Điều kiện ủy quyền quyết toán thuế TNCN là gì?
  2. Mẫu Công văn đề nghị giải đáp vướng mắc gửi Cơ quan Thuế khi quyết toán thuế TNCN 2025 cho doanh nghiệp trả thu nhập?
  3. Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế TNCN là bao nhiêu?

Công văn đề nghị giải đáp vướng mắc gửi Cơ quan Thuế là gì? Điều kiện ủy quyền quyết toán thuế TNCN là gì?

>>> Hướng dẫn gửi hồ sơ quyết toán thuế TNCN bổ sung gắn với số thông báo, ngày thông báo đến CQT 2026?

Có thể hiểu đơn giản Công văn đề nghị giải đáp vướng mắc gửi Cơ quan Thuế là văn bản hành chính được doanh nghiệp, tổ chức hoặc cá nhân lập để đề nghị cơ quan Thuế hướng dẫn giải thích các vướng mắc về chính sách, quy định thuế.

Theo quy định tại điểm d khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, để được ủy quyền quyết toán thuế TNCN cho tổ chức trả thu nhập, cá nhân cư trú cần thuộc một trong các trường hợp sau:

- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công theo hợp đồng lao động ký tại một nơi và làm việc tại đó trong ít nhất 3 tháng vào thời điểm quyết toán thuế, kể cả khi người đó không làm việc đủ 12 tháng trong năm.

Nếu cá nhân được điều chuyền từ tổ chức cũ sang tổ chức mới, thì quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân được chuyển sang tổ chức mới theo quy định tại tiết d.1 điểm d khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.

- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công theo hợp đồng lao động ký tại một nơi và đang làm việc tại đó trong ít nhất 3 tháng vào thời điểm quyết toán thuế.

Cá nhân được phép quyết toán thuế thu nhập cá nhân bao gồm thu nhập từ nơi đó và thu nhập vãng lai từ các nơi khác, với giá trị trung bình không quá 10 triệu đồng/tháng trong năm và đã được khấu trừ thuế thu nhập cá nhân với tỷ lệ 10%, nếu không có yêu cầu phải quyết toán thuế cho phần thu nhập này.

Mẫu Công văn đề nghị giải đáp vướng mắc gửi Cơ quan Thuế khi quyết toán thuế TNCN 2025 cho doanh nghiệp trả thu nhập?

Mẫu Công văn đề nghị giải đáp vướng mắc gửi Cơ quan Thuế khi quyết toán thuế TNCN 2025 cho doanh nghiệp trả thu nhập? (hình từ Internet)

Mẫu Công văn đề nghị giải đáp vướng mắc gửi Cơ quan Thuế khi quyết toán thuế TNCN 2025 cho doanh nghiệp trả thu nhập?

Hiện nay, pháp luật không quy định cụ thể Mẫu Công văn đề nghị giải đáp vướng mắc gửi Cơ quan Thuế khi quyết toán thuế TNCN 2025 cho doanh nghiệp trả thu nhập.

Có thể tham khảo Mẫu Công văn đề nghị giải đáp vướng mắc gửi Cơ quan Thuế khi quyết toán thuế TNCN 2025 cho doanh nghiệp trả thu nhập dưới đây:

Mẫu Công văn đề nghị giải đáp vướng mắc gửi Cơ quan Thuế khi quyết toán thuế TNCN 2025 cho doanh nghiệp trả thu nhập?

TẢI VỀ: Mẫu Công văn đề nghị giải đáp vướng mắc gửi Cơ quan Thuế khi quyết toán thuế TNCN 2025 cho doanh nghiệp trả thu nhập

*Mẫu Công văn đề nghị giải đáp vướng mắc gửi Cơ quan Thuế khi quyết toán thuế TNCN 2025 cho doanh nghiệp trả thu nhập nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo

Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế TNCN là bao nhiêu?

Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế TNCN năm 2026 được quy định tại Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP như sau:

- Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.

- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.

- Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

+ Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;

+ Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

+ Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

+ Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

- Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.

Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế hoặc tổng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên các hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định này nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

- Biện pháp khắc phục hậu quả:

+ Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3 và khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế;

+ Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với hành vi quy định tại điểm c, d khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Pháp luật
04 điểm cần lưu ý kê khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT theo Thông tư 89/2026/TT-BTC chi tiết ra sao?

Theo quy định chuyển tiếp tại Thông tư 89/2026/TT-BTC hồ sơ khai thuế có kỳ tính thuế từ ngày 01/07/2026 trở đi sẽ không còn sử dụng Mẫu 01/GTGT cũ ban hành kèm Thông tư 80/2021/TT-BTC mà sử dụng theo mẫu tờ khai mới. Mẫu tờ khai mới có nhiều sửa đổi về tên chỉ tiêu, bổ sung nhóm chỉ tiêu mới, đồng thời thay đổi công thức tính một số chỉ tiêu quan trọng.

Pháp luật
Quyết toán thuế thu nhập cá nhân 2026: Đối tượng phải nộp và thủ tục thực hiện online

Quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2026 đối với các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh trong năm 2026 được thực hiện khi nào, ai phải trực tiếp quyết toán và ai được ủy quyền? Bài viết hướng dẫn thời hạn quyết toán thuế TNCN năm 2026, hồ sơ cần chuẩn bị và thủ tục quyết toán thuế online theo quy định mới.

Bài viết mới nhất