Mẫu công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trong các trường hợp khác? Tải về? Nội dung công bố đăng ký doanh nghiệp gồm những gì?

Hồ Ngọc Tuấn 144 lượt xem
13:01 | 13/06/2025
Mẫu công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trong các trường hợp khác? Tải về? Nội dung công bố đăng ký doanh nghiệp gồm những gì? Vi phạm về công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp bị phạt bao nhiêu tiền?
Nội dung chính
  1. Mẫu công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trong các trường hợp khác? Tải về?
  2. Nội dung công bố đăng ký doanh nghiệp gồm những gì?
  3. Vi phạm về công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp bị phạt bao nhiêu tiền?

Mẫu công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trong các trường hợp khác? Tải về?

>> Mẫu công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trong các trường hợp khác các nội dung tại Phụ lục V-27, V-28 Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT là mẫu Phụ lục V-29 ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT.

Dưới đây là Mẫu công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trong các trường hợp khác (Mẫu Phụ lục V-29):

Tải Mẫu công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trong các trường hợp khác (Mẫu Phụ lục V-29) tại đây => Tải về

Tải Mẫu Phụ lục V-27 tại đây => Tải về

Tải Mẫu Phụ lục V-28 tại đây => Tải về

Mẫu công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trong các trường hợp khác? Tải về?

Mẫu công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trong các trường hợp khác? Tải về? (Hình từ Internet)

Nội dung công bố đăng ký doanh nghiệp gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 32 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp như sau:

Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp
1. Doanh nghiệp sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và phải nộp phí theo quy định của pháp luật. Nội dung công bố bao gồm các nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các thông tin sau đây:
a) Ngành, nghề kinh doanh;
b) Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần (nếu có).
2. Trường hợp thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, những thay đổi tương ứng phải được thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
3. Thời hạn thông báo công khai thông tin về doanh nghiệp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này là 30 ngày kể từ ngày được công khai.

Theo đó, nội dung công bố đăng ký doanh nghiệp bao gồm các thông tin sau:

(1) Các nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và

(2) Các thông tin sau đây:

- Ngành, nghề kinh doanh;

- Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần (nếu có).

Lưu ý:

Trường hợp thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, những thay đổi tương ứng phải được thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Thời hạn thông báo công khai thông tin về doanh nghiệp trên là 30 ngày kể từ ngày được công khai.

Vi phạm về công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp bị phạt bao nhiêu tiền?

Căn cứ theo Điều 45 Nghị định 122/2021/NĐ-CP quy định như sau:

Vi phạm về công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Không thông báo công khai nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;
b) Thông báo công khai nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp không đúng thời hạn quy định.
2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thông báo nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

Đồng thời căn cứ vào Điều 4 Nghị định 122/2021/NĐ-CP quy định như sau:

Mức phạt tiền
1. Mức phạt tiền tối đa đối với hành vi vi phạm hành chính tại Nghị định này được quy định như sau:
a) Trong lĩnh vực đầu tư là 300.000.000 đồng;
b) Trong lĩnh vực đấu thầu là 300.000.000 đồng;
c) Trong lĩnh vực đăng ký doanh nghiệp là 100.000.000 đồng;
d) Trong lĩnh vực quy hoạch là 500.000.000 đồng.
2. Mức phạt tiền quy định tại Nghị định này là mức phạt áp dụng đối với tổ chức (trừ mức phạt quy định tại điểm c khoản 2 Điều 28; điểm a và điểm b khoản 2 Điều 38; Điều 62 và Điều 63 Nghị định này là mức phạt áp dụng đối với cá nhân). Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 (một phần hai) mức phạt tiền đối với tổ chức.

Theo đó, mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm về công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được quy định như sau:

Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

- Không thông báo công khai nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;

- Thông báo công khai nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp không đúng thời hạn quy định.

Đồng thời áp dụng Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thông báo nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều 45 Nghị định 122/2021/NĐ-CP.

(Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm trên là của tổ chức vi phạm. Đối với cá nhân vi phạm cùng hành vi trên thì mức phạt tiền bằng 1/2 lần mức phạt tiền đối với tổ chức)

Logo Thư viện Pháp luật
Hồ Ngọc Tuấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất