Mẫu Biên bản thỏa thuận bù trừ công nợ 3 bên trong thanh toán hàng hóa dịch vụ mới nhất? Tải mẫu ở đâu?

Phạm Thị Thục Quyên 2,426 lượt xem
08:02 | 17/03/2026
Mẫu Biên bản thỏa thuận bù trừ công nợ 3 bên trong thanh toán hàng hóa dịch vụ mới nhất? Tải mẫu ở đâu? Hàng hóa mua theo phương thức bù trừ công nợ thì chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt là gì? Phát hiện số thuế GTGT đầu vào bị khấu trừ sai thì xử lý thế nào?
Nội dung chính
  1. Mẫu Biên bản thỏa thuận bù trừ công nợ 3 bên trong thanh toán hàng hóa dịch vụ mới nhất? Tải mẫu ở đâu?
  2. Hàng hóa mua theo phương thức bù trừ công nợ thì chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt là gì?
  3. Phát hiện số thuế GTGT đầu vào bị khấu trừ sai thì xử lý thế nào?

Mẫu Biên bản thỏa thuận bù trừ công nợ 3 bên trong thanh toán hàng hóa dịch vụ mới nhất? Tải mẫu ở đâu?

Hiện nay, pháp luật chưa quy định cụ thể Mẫu Biên bản thỏa thuận bù trừ công nợ 3 bên trong thanh toán hàng hóa dịch vụ mới nhất.

Có thể tham khảo Mẫu Biên bản thỏa thuận bù trừ công nợ 3 bên trong thanh toán hàng hóa dịch vụ mới nhất dưới đây:

Mẫu Biên bản thỏa thuận bù trù công nợ 3 bên trong thanh toán hàng hóa dịch vụ mới nhất? Tải mẫu ở đâu?

TẢI VỀ: Mẫu Biên bản thỏa thuận bù trừ công nợ 3 bên trong thanh toán hàng hóa dịch vụ mới nhất

*Mẫu Biên bản thỏa thuận bù trừ công nợ 3 bên trong thanh toán hàng hóa dịch vụ mới nhất nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo

Xem thêm:

Mẫu biên bản thanh lý công nợ công ty

TẢI VỀ

Mẫu Biên bản cấn trừ công nợ 3 bên song ngữ

TẢI VỀ

Mẫu Biên bản cấn trừ công nợ tiếng Anh

TẢI VỀ

*Các mẫu trên chỉ mang tính chất tham khảo

Mẫu Biên bản thỏa thuận bù trù công nợ 3 bên trong thanh toán hàng hóa dịch vụ mới nhất?

Mẫu Biên bản thỏa thuận bù trừ công nợ 3 bên trong thanh toán hàng hóa dịch vụ mới nhất? Tải mẫu ở đâu? (Hình từ Internet)

Hàng hóa mua theo phương thức bù trừ công nợ thì chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt là gì?

Theo Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt như sau:

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
Cơ sở kinh doanh phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ 05 triệu đồng trở lên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trong đó:
1. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt là chứng từ chứng minh việc thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của Nghị định số 52/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các chứng từ bên mua nộp tiền mặt vào tài khoản của bên bán.
2. Một số trường hợp đặc thù theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng bao gồm:
a) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có biên bản đối chiếu số liệu và xác nhận giữa hai bên về việc thanh toán bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ mua vào với hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng. Trường hợp bù trừ công nợ qua bên thứ ba phải có biên bản bù trừ công nợ của ba bên làm căn cứ khấu trừ thuế.
b) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức bù trừ công nợ như vay, mượn tiền; cấn trừ công nợ qua bên thứ ba mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có hợp đồng vay, mượn tiền dưới hình thức văn bản được lập trước đó và có chứng từ chuyển tiền từ tài khoản của bên cho vay, cho mượn sang tài khoản của bên đi vay, đi mượn đối với khoản vay, mượn bằng tiền bao gồm cả trường hợp bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với khoản tiền mà bên bán hỗ trợ cho bên mua, hoặc nhờ bên mua chi hộ.
...

Theo đó, hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức bù trừ công nợ như vay, mượn tiền; cấn trừ công nợ qua bên thứ ba mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có hợp đồng vay, mượn tiền dưới hình thức văn bản được lập trước đó và có chứng từ chuyển tiền từ tài khoản của bên cho vay, cho mượn sang tài khoản của bên đi vay, đi mượn đối với khoản vay, mượn bằng tiền bao gồm cả trường hợp bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với khoản tiền mà bên bán hỗ trợ cho bên mua, hoặc nhờ bên mua chi hộ.

Phát hiện số thuế GTGT đầu vào bị khấu trừ sai thì xử lý thế nào?

Căn cứ khoản 6 Điều 23 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Khấu trừ thuế giá trị gia tăng
...
6. Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai, sót thì được khai thuế trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế như sau:
a) Người nộp thuế thực hiện khai bổ sung vào tháng, quý phát sinh số thuế giá trị gia tăng đầu vào bị sai, sót nếu việc khai thuế vào tháng, quý phát sinh số thuế giá trị gia tăng đầu vào bị sai, sót làm tăng số thuế phải nộp hoặc giảm số thuế được hoàn của tháng, quý đó; người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế phải nộp tăng thêm hoặc bị thu hồi số tiền thuế đã được hoàn tương ứng và nộp tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước (nếu có).
b) Người nộp thuế thực hiện khai vào tháng, quý phát hiện sai, sót nếu việc khai thuế được thực hiện vào tháng, quý phát sinh thuế giá trị gia tăng đầu vào bị sai, sót làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc chỉ làm tăng hoặc giảm số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ chuyển sang tháng, quý sau.
...

Như vậy, theo quy định trên thì khi kê khai hay khấu trừ sai thuế GTGT đầu vào thì xử lý như sau:

(1) Sai sót làm tăng số thuế phải nộp/ giảm số thuế được hoàn:

- Thực hiện khai bổ sung vào đúng tháng, quý phát sinh sai sót

- Phải nộp đủ số tiền thuế tăng thêm hoặc trả lại tiền đã hoàn cùng với tiền phạt chậm nộp (nếu có)

(2) Sai sót làm giảm số thuế phải nộp/ chỉ điều chỉnh số thuế còn được khấu trừ: thì thực hiện khai bổ sung vào tháng, quý hiện tại phát hiện ra sai sót

Lưu ý: Chỉ áp dụng trong trường hợp phát hiện sai sót trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra, thanh tra thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thương mại Xem thêm

Bài viết mới nhất