Mẫu biên bản mất hóa đơn GTGT liên 2 mới nhất dành cho kế toán? Tải mẫu biên bản mất hóa đơn GTGT liên 2 file word?

Phạm Thị Thục Quyên 947 lượt xem
09:52 | 06/02/2026
Mẫu biên bản mất hóa đơn GTGT liên 2 là hóa đơn đặt in đã mua của cơ quan thuế mới nhất dành cho kế toán? Tải mẫu biên bản mất hóa đơn GTGT liên 2 file word? Người mua được sử dụng biên bản mất hóa đơn GTGT liên 2 để làm chứng từ kế toán và kê khai thuế không? Chứng từ khấu trừ thuế phải có những nội dung nào?
Nội dung chính
  1. Mẫu biên bản mất hóa đơn GTGT liên 2 mới nhất dành cho kế toán? Tải mẫu biên bản mất hóa đơn GTGT liên 2 file word?
  2. Người mua được sử dụng biên bản mất hóa đơn GTGT liên 2 để làm chứng từ kế toán và kê khai thuế không?
  3. Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân phải có những nội dung nào?

Mẫu biên bản mất hóa đơn GTGT liên 2 mới nhất dành cho kế toán? Tải mẫu biên bản mất hóa đơn GTGT liên 2 file word?

Hiện nay, pháp luật không quy định cụ thể Mẫu biên bản mất hóa đơn GTGT liên 2 mới nhất dành cho kế toán.

Có thể tham khảo Mẫu biên bản mất hóa đơn GTGT liên 2 mới nhất dành cho kế toán dưới đây:

Mẫu biên bản mất hóa đơn GTGT liên 2 mới nhất dành cho kế toán? Tải mẫu biên bản mất hóa đơn GTGT liên 2 file word?

TẢI VỀ: Mẫu biên bản mất hóa đơn GTGT liên 2 mới nhất dành cho kế toán

*Mẫu biên bản mất hóa đơn GTGT liên 2 mới nhất dành cho kế toán nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo

Mẫu biên bản mất hóa đơn GTGT liên 2 mới nhất dành cho kế toán? Tải mẫu biên bản mất hóa đơn GTGT liên 2 file word?

Mẫu biên bản mất hóa đơn GTGT liên 2 mới nhất dành cho kế toán? Tải mẫu biên bản mất hóa đơn GTGT liên 2 file word? (Hình từ Internet)

Người mua được sử dụng biên bản mất hóa đơn GTGT liên 2 để làm chứng từ kế toán và kê khai thuế không?

Căn cứ khoản 2 Điều 28 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định xử lý mất, cháy, hỏng hóa đơn đặt in đã mua của cơ quan thuế như sau:

Xử lý mất, cháy, hỏng hóa đơn đặt in đã mua của cơ quan thuế
1. Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh nếu phát hiện mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập hoặc chưa lập phải lập báo cáo về việc mất, cháy, hỏng và thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo Mẫu số BC21/HĐG Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định này chậm nhất không quá 05 ngày kể từ ngày xảy ra việc mất, cháy, hỏng hóa đơn. Trường hợp ngày cuối cùng (ngày thứ 05) trùng với ngày nghỉ theo quy định của pháp luật thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày tiếp theo của ngày nghỉ đó.
2. Trường hợp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ người bán đã lập hóa đơn theo đúng quy định nhưng sau đó người bán hoặc người mua làm mất, cháy, hỏng liên 2 hóa đơn bản gốc đã lập thì người bán và người mua lập biên bản ghi nhận sự việc, trong biên bản ghi rõ liên 1 của hóa đơn người bán hàng khai, nộp thuế trong tháng nào, ký và ghi rõ họ tên của người đại diện theo pháp luật (hoặc người được ủy quyền), đóng dấu (nếu có) trên biên bản và người bán sao chụp liên 1 của hóa đơn, ký xác nhận của người đại diện theo pháp luật và đóng dấu trên bản sao hóa đơn để giao cho người mua. Người mua được sử dụng hóa đơn bản sao có ký xác nhận, đóng dấu (nếu có) của người bán kèm theo biên bản về việc mất, cháy, hỏng liên 2 hóa đơn để làm chứng từ kế toán và kê khai thuế. Người bán và người mua phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc mất, cháy, hỏng hóa đơn.
Trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn liên 2 đã sử dụng có liên quan đến bên thứ ba (ví dụ: bên thứ ba là bên vận chuyển hàng hoặc bên chuyển hóa đơn) thì căn cứ vào việc bên thứ ba do người bán hoặc người mua thuê để xác định trách nhiệm và xử phạt người bán hoặc người mua theo quy định.

Theo đó, người mua được sử dụng hóa đơn bản sao có ký xác nhận, đóng dấu (nếu có) của người bán kèm theo biên bản mất hóa đơn GTGT liên 2 là biên bản về việc mất, cháy, hỏng liên 2 hóa đơn để làm chứng từ kế toán và kê khai thuế.

Người bán và người mua phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc mất, cháy, hỏng hóa đơn.

Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân phải có những nội dung nào?

Theo quy định tại Điều 32 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 18 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP như sau:

Nội dung chứng từ
1. Đối với chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân
a) Tên chứng từ khấu trừ thuế; ký hiệu mẫu chứng từ khấu trừ thuế, ký hiệu chứng từ khấu trừ thuế, số thứ tự chứng từ khấu trừ thuế;
b) Tên, địa chỉ, mã số thuế của tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập;
c) Tên, địa chỉ, số điện thoại, mã số thuế của cá nhân nhận thu nhập (nếu cá nhân đã có mã số thuế) hoặc số định danh cá nhân;
d) Quốc tịch (nếu người nộp thuế không thuộc quốc tịch Việt Nam);
đ) Khoản thu nhập, thời điểm trả thu nhập, tổng thu nhập chịu thuế, khoản đóng bảo hiểm bắt buộc; khoản từ thiện, nhân đạo, khuyến học; số thuế đã khấu trừ;
e) Ngày, tháng, năm lập chứng từ khấu trừ thuế;
g) Họ tên, chữ ký của người trả thu nhập.
Trường hợp sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử thì chữ ký trên chứng từ điện tử là chữ ký số.
2. Biên lai
a) Tên loại biên lai: Biên lai thu thuế, phí, lệ phí không in sẵn mệnh giá; biên lai thu thuế, phí, lệ phí in sẵn mệnh giá; biên lai thu thuế, phí, lệ phí.
b) Ký hiệu mẫu biên lai và ký hiệu biên lai.
Ký hiệu mẫu biên lai là các thông tin thể hiện tên loại biên lai, số liên biên lai và số thứ tự mẫu trong một loại biên lai (một loại biên lai có thể có nhiều mẫu).
Ký hiệu biên lai là dấu hiệu phân biệt biên lai bằng hệ thống các chữ cái tiếng Việt và 02 chữ số cuối của năm.
Đối với biên lai đặt in, 02 chữ số cuối của năm là năm in biên lai đặt in. Đối với biên lai tự in và biên lai điện tử, 02 chữ số cuối của năm là năm bắt đầu sử dụng biên lai ghi trên thông báo phát hành hoặc năm biên lai được in ra.
c) Số biên lai là số thứ tự được thể hiện trên biên lai thu thuế, phí, lệ phí. Số biên lai được ghi bằng chữ số Ả-rập có tối đa 7 chữ số. Đối với biên lai tự in, biên lai đặt in thì số biên lai bắt đầu từ số 0000001. Đối với biên lai điện tử thì số biên lai điện tử bắt đầu từ số 1 vào ngày 01 tháng 01 hoặc ngày bắt đầu sử dụng biên lai điện tử và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.
...

Theo đó, chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân phải có những nội dung sau:

+ Tên chứng từ khấu trừ thuế; ký hiệu mẫu chứng từ khấu trừ thuế, ký hiệu chứng từ khấu trừ thuế, số thứ tự chứng từ khấu trừ thuế;

+ Tên, địa chỉ, mã số thuế của tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập;

+ Tên, địa chỉ, số điện thoại, mã số thuế của cá nhân nhận thu nhập (nếu cá nhân đã có mã số thuế) hoặc số định danh cá nhân;

+ Quốc tịch (nếu người nộp thuế không thuộc quốc tịch Việt Nam);

+ Khoản thu nhập, thời điểm trả thu nhập, tổng thu nhập chịu thuế, khoản đóng bảo hiểm bắt buộc; khoản từ thiện, nhân đạo, khuyến học; số thuế đã khấu trừ;

+ Ngày, tháng, năm lập chứng từ khấu trừ thuế;

+ Họ tên, chữ ký của người trả thu nhập.

Trường hợp sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử thì chữ ký trên chứng từ điện tử là chữ ký số.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất