Mẫu biên bản kiểm phiếu bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân 2026 mới nhất? Tải về biên bản kiểm phiếu bầu Chủ tịch UBND?
* Trường hợp bầu 01 người
(1) Mẫu biên bản kiểm phiếu bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu nhiệm kỳ 2026-2031 là Mẫu 3.1 Phụ lục Nghị quyết 104/2025/UBTVQH15

Tải về Mẫu biên bản kiểm phiếu bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân nhiệm kỳ 2026-2031
(2) Mẫu biên bản kiểm phiếu bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố là mẫu 3.1 Phụ lục Nghị quyết 103/2025/UBTVQH15

Tải về Mẫu biên bản kiểm phiếu bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố
* Trường hợp bầu 02 người trở lên
(1) Mẫu biên bản kiểm phiếu bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu nhiệm kỳ 2026-2031 là mẫu 3.2 Phụ lục Nghị quyết 104/2025/UBTVQH15

Tải về Mẫu biên bản kiểm phiếu bầu 02 người trở lên
(2) Mẫu biên bản kiểm phiếu bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố là mẫu 3.2 Phụ lục Nghị quyết 103/2025/UBTVQH15

Tải về Mẫu biên bản kiểm phiếu bầu 02 người trở lên

Mẫu biên bản kiểm phiếu bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân 2026 mới nhất? Tải về biên bản kiểm phiếu bầu Chủ tịch UBND? (hình từ internet)
Kết quả bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã phường đặc khu 2026 phải được ai phê chuẩn?
Căn cứ tại Điều 2 Nghị định 300/2025/NĐ-CP về Thẩm quyền phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; quyết định điều động, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân:
Thẩm quyền phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; quyết định điều động, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân
1. Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; quyết định điều động, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; quyết định điều động, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
Như vậy, Kết quả bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã phường đặc khu 2026 phải được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn.
Lưu ý: Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không phê chuẩn kết quả bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã phường đặc khu 2026 thì phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do và yêu cầu Hội đồng nhân dân tổ chức bầu lại chức danh không được phê chuẩn.
Tiêu chuẩn Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nhiệm kỳ mới?
Căn cứ theo khoản 3 Điều 8 Nghị định 33/2023/NĐ-CP có quy định về tiêu chuẩn Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã như sau:
Tiêu chuẩn của từng chức vụ cán bộ cấp xã
...
3. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân:
a) Độ tuổi: Khi tham gia giữ chức vụ lần đầu phải đủ tuổi công tác ít nhất trọn 01 nhiệm kỳ (60 tháng), trường hợp đặc biệt theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ;
b) Trình độ giáo dục phổ thông: Tốt nghiệp trung học phổ thông;
c) Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: Tốt nghiệp đại học trở lên. Trường hợp luật có quy định khác với quy định tại Nghị định này thì thực hiện theo quy định của luật đó;
d) Trình độ lý luận chính trị: Tốt nghiệp trung cấp hoặc tương đương trở lên;
đ) Các tiêu chuẩn khác theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương, của pháp luật có liên quan, quy định của Đảng và cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể tiêu chuẩn trình độ chuyên môn, nghiệp vụ từ trung cấp trở lên đối với cán bộ cấp xã làm việc tại các xã, phường, thị trấn thuộc địa bàn miền núi, vùng cao, biên giới, hải đảo, xã đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
...
Theo đó, để trở thành Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nhiệm kỳ 2026 - 2031 thì cần phải đạt được những tiêu chuẩn cụ thể sau đây:
- Độ tuổi: Khi tham gia giữ chức vụ lần đầu phải đủ tuổi công tác ít nhất trọn 01 nhiệm kỳ (60 tháng), trường hợp đặc biệt theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ;
- Trình độ giáo dục phổ thông: Tốt nghiệp trung học phổ thông;
- Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: Tốt nghiệp đại học trở lên. Trường hợp luật có quy định khác với quy định tại Nghị định 33/2023/NĐ-CP thì thực hiện theo quy định của luật đó;
- Trình độ lý luận chính trị: Tốt nghiệp trung cấp hoặc tương đương trở lên;
- Các tiêu chuẩn khác theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương, của pháp luật có liên quan, quy định của Đảng và cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];