Mẫu biên bản đặt trả lại tiền bảo lãnh mới nhất hiện nay là mẫu nào?
Mẫu biên bản đặt trả lại tiền bảo lãnh mới nhất hiện nay là mẫu biên bản số 18 tại Phụ lục II được ban hành kèm theo Nghị định 118/2021/NĐ-CP có quy định như sau:

Tải về Mẫu biên bản đặt trả lại tiền bảo lãnh mới nhất hiện nay tại đây. Tải về

Mẫu biên bản đặt trả lại tiền bảo lãnh mới nhất hiện nay là mẫu nào? Hướng dẫn cách điền mẫu biên bản theo Nghị định 118? (Hình từ Internet)
Hướng dẫn cách điền mẫu biên bản đặt trả lại tiền bảo lãnh theo Nghị định 118?
Căn cứ tại phần Phụ lục II được ban hành kèm theo Nghị định 118/2021/NĐ-CP có hướng dẫn cách điền mẫu biên bản đặt trả lại tiền bảo lãnh, cụ thể như sau:
* Mẫu này được sử dụng để lập biên bản nhận đặt tiền bảo lãnh hoặc trả lại tiền bảo lãnh trong trường hợp giao phương tiện giao thông bị tạm giữ theo thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân giữ, bảo quản quy định tại khoản 10 Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 được sửa đổi bởi điểm b khoản 64 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020. (*) Lưu ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc. (**) Áp dụng đối với trường hợp có quyết định kéo dài thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề. (***) Áp dụng đối với trường hợp biên bản được giao trực tiếp cho cá nhân/người đại diện của tổ chức đặt/nhận lại tiền bảo lãnh. (1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ. (2) Ghi cụ thể theo từng trường hợp: - Trường hợp nhận đặt tiền bảo lãnh thì ghi: «ĐTBL». - Trường hợp trả lại tiền bảo lãnh thì ghi: «TTBL». (3) Ghi cụ thể theo từng trường hợp: - Trường hợp nhận đặt tiền bảo lãnh thì ghi: «Đặt tiền bảo lãnh». - Trường hợp trả lại tiền bảo lãnh thì ghi: «Trả lại tiền bảo lãnh». (4) Ghi chức danh và tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề. (5) Ghi cụ thể theo từng trường hợp: - Trường hợp nhận đặt tiền bảo lãnh thì ghi: «Thi hành Quyết định số: ..../QĐ-TG ngày .../.../..... của ............. tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề <và Quyết định số: .../QĐ-KDTG ngày ..../...../...... của ............ kéo dài thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề>». - Trường hợp trả lại tiền bảo lãnh thì ghi: «Thi hành Quyết định số: ..../QĐ-GPTTG ngày .../.../..... của giao phương tiện giao thông bị tạm giữ theo thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân giữ, bảo quản». (6) Ghi địa chỉ trụ sở cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản. (7) Ghi cụ thể theo từng trường hợp: - Trường hợp nhận đặt tiền bảo lãnh thì ghi: «đặt tiền bảo lãnh». - Trường hợp trả lại tiền bảo lãnh thì ghi: «nhận lại tiền bảo lãnh». (8) Ghi cụ thể theo từng trường hợp: - Trường hợp nhận đặt tiền bảo lãnh thì ghi: «Nhận tiền đặt bảo lãnh của». - Trường hợp trả lại tiền bảo lãnh thì ghi: «Trả lại tiền bảo lãnh cho». (9) Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp. (10) Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp. (11) Ghi cụ thể số tiền đặt bảo lãnh/trả lại (bằng số và bằng chữ). (12) Ghi họ và tên của cá nhân/người đại diện của tổ chức đặt/nhận lại tiền bảo lãnh. |
Trên đây là hướng dẫn cách điền mẫu biên bản đặt trả lại tiền bảo lãnh.
Tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính khi có những điều kiện nào?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 118/2021/NĐ-CP có quy định như sau:
Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính
1. Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính được quy định tại khoản 1 Điều 5 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
2. Tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Là pháp nhân theo quy định của pháp luật dân sự hoặc các tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật;
b) Hành vi vi phạm hành chính do người đại diện, người được giao nhiệm vụ nhân danh tổ chức hoặc người thực hiện hành vi theo sự chỉ đạo, điều hành, phân công, chấp thuận của tổ chức và hành vi đó được quy định tại nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước.
3. Tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính được quy định cụ thể tại các nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước.
...
Như vậy, theo Nghị định 118/2021/NĐ-CP thì khi có đầy đủ các điều kiện sau đây thì tổ chức sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính, trong đó:
(1) Là pháp nhân theo quy định của pháp luật dân sự hoặc các tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật;
(2) Hành vi vi phạm hành chính do người đại diện, người được giao nhiệm vụ nhân danh tổ chức hoặc người thực hiện hành vi theo sự chỉ đạo, điều hành, phân công, chấp thuận của tổ chức và hành vi đó được quy định tại nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];