Mẫu Báo cáo tình hình hoạt động đầu tư ra nước ngoài mới nhất? Báo cáo tình hình hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo Thông tư 31/2026/TT-BTC?

Nguyễn Mai Bảo Ngọc 982 lượt xem
08:10 | 02/05/2026
Mẫu số 03 Báo cáo tình hình hoạt động đầu tư ra nước ngoài Thông tư 31/2026/TT-BTC áp dụng đối với hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với dự án có vốn đầu tư ra nước ngoài dưới 1.600 tỷ đồng. Tải Mẫu dưới đây.
Nội dung chính
  1. Mẫu Báo cáo tình hình hoạt động đầu tư ra nước ngoài mới nhất? Báo cáo tình hình hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo Thông tư 31/2026/TT-BTC?
  2. Báo cáo tình hình hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo Thông tư 31/2026/TT-BTC áp dụng đối với dự án nào?
  3. Chế độ báo cáo hoạt động đầu tư ở nước ngoài theo Luật Đầu tư 2025 quy định như thế nào?

Mẫu Báo cáo tình hình hoạt động đầu tư ra nước ngoài mới nhất? Báo cáo tình hình hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo Thông tư 31/2026/TT-BTC?

Căn cứ theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 31/2026/TT-BTC quy định về Mẫu số 03 Báo cáo tình hình hoạt động đầu tư ra nước ngoài (Từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đến thời điểm đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài).

Tải về Mẫu Báo cáo tình hình hoạt động đầu tư ra nước ngoài

Mẫu Báo cáo tình hình hoạt động đầu tư ra nước ngoài

Mẫu số 03 Báo cáo tình hình hoạt động đầu tư ra nước ngoài

Mẫu Báo cáo tình hình hoạt động đầu tư ra nước ngoài mới nhất? Báo cáo tình hình hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo Thông tư 31/2026/TT-BTC?

Mẫu Báo cáo tình hình hoạt động đầu tư ra nước ngoài mới nhất? Báo cáo tình hình hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo Thông tư 31/2026/TT-BTC? (Hình từ Internet)

Báo cáo tình hình hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo Thông tư 31/2026/TT-BTC áp dụng đối với dự án nào?

Căn cứ theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 31/2026/TT-BTC quy định về Mẫu số 03 Báo cáo tình hình hoạt động đầu tư ra nước ngoài áp dụng đối với hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 31/2026/TT-BTC.

Dẫn chiếu đến khoản 1 Điều 6 Thông tư 31/2026/TT-BTC quy định như sau:

Phân cấp thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực đầu tư ra nước ngoài
Cục Đầu tư nước ngoài được phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực đầu tư ra nước ngoài như sau:
1. Tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp, điều chỉnh, chấm dứt hiệu lực, cấp lại, hiệu đính Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với dự án có vốn đầu tư ra nước ngoài dưới 1.600 tỷ đồng và không thuộc trường hợp đề xuất áp dụng cơ chế chính sách hỗ trợ đặc biệt theo quy định của pháp luật.
2. Lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức có liên quan về việc cấp, điều chỉnh, chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với dự án có vốn đầu tư ra nước ngoài dưới 1.600 tỷ đồng và không thuộc trường hợp đề xuất áp dụng cơ chế chính sách hỗ trợ đặc biệt theo quy định của pháp luật.
3. Cấp, điều chỉnh, chấm dứt hiệu lực, cấp lại, hiệu đính hoặc từ chối cấp, điều chỉnh, chấm dứt hiệu lực, cấp lại, hiệu đính Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với dự án có vốn đầu tư ra nước ngoài dưới 1.600 tỷ đồng và không thuộc trường hợp đề xuất áp dụng cơ chế chính sách hỗ trợ đặc biệt theo quy định của pháp luật.

Như vậy, báo cáo tình hình hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo Thông tư 31/2026/TT-BTC áp dụng đối với hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với dự án có vốn đầu tư ra nước ngoài dưới 1.600 tỷ đồng và không thuộc trường hợp đề xuất áp dụng cơ chế chính sách hỗ trợ đặc biệt theo quy định của pháp luật.

Chế độ báo cáo hoạt động đầu tư ở nước ngoài theo Luật Đầu tư 2025 quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 48 Luật Đầu tư 2025 quy định về chế độ báo cáo hoạt động đầu tư ở nước ngoài cụ thể như sau:

(1) Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện chế độ báo cáo bao gồm:

- Bộ, cơ quan ngang Bộ có nhiệm vụ quản lý hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật, cơ quan đại diện vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

- Nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư ra nước ngoài theo quy định Luật Đầu tư 2025.

(2) Chế độ báo cáo đối với các đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 48 Luật Đầu tư 2025 thực hiện như sau:

- Định kỳ hằng năm, có báo cáo tình hình quản lý đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo chức năng, nhiệm vụ của mình gửi Bộ Tài chính tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ;

- Định kỳ hằng năm, Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình đầu tư ra nước ngoài.

(3) Chế độ báo cáo của nhà đầu tư được thực hiện như sau:

- Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày dự án đầu tư được chấp thuận hoặc cấp phép theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư, nhà đầu tư phải gửi thông báo bằng văn bản về việc thực hiện hoạt động đầu tư ở nước ngoài kèm theo bản sao văn bản chấp thuận dự án đầu tư hoặc tài liệu chứng minh quyền hoạt động đầu tư tại nước tiếp nhận đầu tư cho Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Cơ quan đại diện Việt Nam tại nước tiếp nhận đầu tư;

- Định kỳ 06 tháng, hằng năm, nhà đầu tư gửi báo cáo tình hình hoạt động của dự án đầu tư cho Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Cơ quan đại diện Việt Nam tại nước tiếp nhận đầu tư;

- Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày có báo cáo quyết toán thuế hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư, nhà đầu tư báo cáo tình hình hoạt động của dự án đầu tư kèm theo báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán thuế hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư gửi Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Cơ quan đại diện Việt Nam tại nước tiếp nhận đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định Luật Đầu tư 2025 và quy định khác của pháp luật có liên quan;

- Đối với dự án đầu tư ra nước ngoài có sử dụng vốn nhà nước, ngoài việc thực hiện chế độ báo cáo quy định tại các điểm a, b và c khoản này, nhà đầu tư phải thực hiện chế độ báo cáo đầu tư theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

(4) Báo cáo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 48 Luật Đầu tư 2025 được thực hiện bằng văn bản và thông qua Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.

(5) Cơ quan và nhà đầu tư quy định tại khoản 1 Điều 48 Luật Đầu tư 2025 thực hiện báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu liên quan đến công tác quản lý nhà nước hoặc những vấn đề phát sinh liên quan đến dự án đầu tư.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tài chính nhà nước Xem thêm

Bài viết mới nhất