Mẫu Báo cáo định kỳ tình hình tổ chức biên chế cán bộ công đoàn năm 2026? Thời hạn nộp báo cáo là khi nào?

10:06 | 26/05/2026
Mẫu Báo cáo định kỳ tình hình tổ chức biên chế cán bộ công đoàn năm 2026 là Biểu mẫu số 02-ToC quy định tại Quy định về công tác thống kê của tổ chức công đoàn ban hành kèm Quyết định 1454/QĐ-TLĐ năm 2014.
Nội dung chính
  1. Mẫu Báo cáo định kỳ tình hình tổ chức biên chế cán bộ công đoàn năm 2026?
  2. Thời hạn nộp Báo cáo định kỳ tình hình tổ chức biên chế cán bộ công đoàn năm 2026 là khi nào?
  3. Quản lý, sử dụng tài chính công đoàn theo Luật Công đoàn 2024 như thế nào?

Mẫu Báo cáo định kỳ tình hình tổ chức biên chế cán bộ công đoàn năm 2026?

>>> Hướng dẫn nộp 2% kinh phí công đoàn cho doanh nghiệp chưa có tổ chức công đoàn theo Hướng dẫn 30? Chi tiết ra sao?

>>> Cách thức nộp 2% kinh phí công đoàn theo Hướng dẫn 30 của Liên đoàn Lao động thành phố Hà Nội? Chi tiết ra sao?

>>> Hướng dẫn đăng ký kê khai thông tin đóng 2% kinh phí công đoàn trên hệ thống tài khoản Công đoàn Việt Nam theo Công văn 119/LĐLD-TC?

Mẫu Báo cáo định kỳ tình hình tổ chức biên chế cán bộ công đoàn năm 2026 là Biểu mẫu số 02-ToC quy định tại Quy định về công tác thống kê của tổ chức công đoàn ban hành kèm Quyết định 1454/QĐ-TLĐ năm 2014 có dạng như sau:

Mẫu Báo cáo định kỳ tình hình tổ chức, biên chế, cán bộ công đoàn năm 2026

TẢI VỀ: Mẫu Báo cáo định kỳ tình hình tổ chức biên chế cán bộ công đoàn năm 2026

Mẫu Báo cáo định kỳ tình hình tổ chức biên chế cán bộ công đoàn năm 2026? Thời hạn nộp báo cáo là khi nào?

Mẫu Báo cáo định kỳ tình hình tổ chức biên chế cán bộ công đoàn năm 2026? Thời hạn nộp báo cáo là khi nào? (Hình từ Internet)

Thời hạn nộp Báo cáo định kỳ tình hình tổ chức biên chế cán bộ công đoàn năm 2026 là khi nào?

>>> Doanh nghiệp bao nhiêu người thì được thành lập công đoàn cơ sở? Công đoàn cơ sở nào được bầu ủy ban kiểm tra để giúp việc?

>>> Có bao nhiêu đoàn viên thì được thành lập công đoàn cơ sở năm 2026? Đối tượng nào được kết nạp vào tổ chức công đoàn?

Theo khoản 1 Điều 16 Quy định về công tác thống kê của tổ chức công đoàn ban hành kèm Quyết định 1454/QĐ-TLĐ năm 2014 quy định như sau:

Kỳ báo cáo, thời gian thống kê số liệu, thời gian gửi báo cáo của báo cáo thống kê định kỳ về công tác tổ chức
1. Báo cáo thống kê định kỳ đoàn viên và công đoàn cơ sở (Biểu mẫu số 01- ToC), báo cáo mỗi năm 2 lần (6 tháng và cả năm):
- Thời gian thống kê số liệu: tính đến 31/5 đối với báo cáo 6 tháng đầu năm và 30/11 đối với báo cáo cả năm.
- Thời gian gửi báo cáo về Tổng Liên đoàn: trước ngày 10/6 đối với báo cáo 6 tháng đầu năm và 10/12 đối với báo cáo cả năm.
2. Báo cáo định kỳ tình hình tổ chức, biên chế, cán bộ công đoàn (Biểu mẫu số 02-ToC), báo cáo mỗi năm 1 lần:
- Thời gian thống kê số liệu: tính đến 30/6 hàng năm.
- Thời gian gửi báo cáo về Tổng Liên đoàn: trước ngày 10/7 hàng năm.
3. Báo cáo lao động và thu nhập (Biểu mẫu số 03-ToC), báo cáo mỗi năm hai lần (6 tháng và cả năm):
- Thời gian thống kê số liệu: tính đến 30/6 đối với báo cáo 6 tháng đầu năm và 31/12 đối với báo cáo cả năm.
- Thời gian gửi báo cáo: trước ngày 10/7 đối với báo cáo 6 tháng đầu năm và 10/01 (năm sau) đối với báo cáo cả năm.
...

Theo đó, thời hạn nộp Báo cáo định kỳ tình hình tổ chức, biên chế, cán bộ công đoàn năm 2026 là trước ngày 10/7/2026.

Quản lý, sử dụng tài chính công đoàn theo Luật Công đoàn 2024 như thế nào?

Căn cứ theo Điều 31 Luật Công đoàn 2024, được bổ sung bởi khoản 6 Điều 2 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 quy định về quản lý, sử dụng tài chính công đoàn cụ thể như sau:

(1) Tài chính công đoàn được sử dụng phục vụ hoạt động công đoàn và bảo đảm các nguyên tắc sau đây:

- Việc quản lý và sử dụng tài chính công đoàn phải bảo đảm nguyên tắc tập trung, công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả, có phân công, phân cấp quản lý, gắn quyền hạn và trách nhiệm của công đoàn các cấp;

- Tổ chức công đoàn các cấp thực hiện công tác kế toán, thống kê, báo cáo, quyết toán tài chính công đoàn theo quy định của pháp luật về kế toán, thống kê;

- Công đoàn thực hiện quản lý, sử dụng tài chính công đoàn theo quy định của pháp luật và quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

(2) Tài chính công đoàn được sử dụng cho các nhiệm vụ sau đây:

- Thực hiện hoạt động đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên công đoàn và người lao động; tham gia xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định;

- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; nâng cao trình độ, chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp, tác phong làm việc cho đoàn viên công đoàn, người lao động;

- Thăm hỏi, trợ cấp cho đoàn viên công đoàn và người lao động khi ốm đau, thai sản, khó khăn, hoạn nạn; tổ chức hoạt động chăm lo khác đối với đoàn viên công đoàn và người lao động;

- Phát triển đoàn viên công đoàn, thành lập công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở và xây dựng Công đoàn vững mạnh;

- Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công đoàn; đào tạo, bồi dưỡng người lao động ưu tú tạo nguồn cán bộ cho Đảng, Nhà nước và tổ chức Công đoàn;

- Tổ chức phong trào thi đua do Công đoàn chủ trì hoặc phối hợp phát động;

- Tổ chức hoạt động văn hóa, thể thao, tham quan, du lịch cho đoàn viên công đoàn và người lao động;

- Khen thưởng, động viên người lao động, con của người lao động có thành tích trong học tập, công tác;

- Đầu tư xây dựng nhà ở xã hội cho đoàn viên công đoàn và người lao động thuê; công trình văn hóa, thể thao, hạ tầng kỹ thuật có liên quan phục vụ đoàn viên công đoàn, người lao động theo quy định của pháp luật;

- Hoạt động bảo đảm bình đẳng giới phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn;

- Nghiên cứu khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của tổ chức Công đoàn;

- Chi quản lý hành chính để phục vụ hoạt động của tổ chức Công đoàn các cấp, hoạt động hợp tác quốc tế của Công đoàn;

- Trả lương, phụ cấp và các khoản phải nộp theo lương cho cán bộ công đoàn chuyên trách, phụ cấp hoạt động cho cán bộ công đoàn không chuyên trách;

- Hỗ trợ cho cán bộ công đoàn không chuyên trách trong thời gian gián đoạn việc làm, không thể trở lại làm công việc cũ do bị người sử dụng lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, buộc thôi việc hoặc sa thải trái pháp luật;

- Hỗ trợ công đoàn cơ sở nơi được miễn, giảm hoặc tạm dừng đóng kinh phí công đoàn quy định tại Điều 30 Luật Công đoàn 2024 để chăm lo cho đoàn viên công đoàn, người lao động;

- Hoạt động xã hội do Công đoàn chủ trì hoặc phối hợp;

- Nhiệm vụ chi khác theo quy định của pháp luật.

(3) Việc lập và chấp hành dự toán, kế toán, quyết toán và công khai kinh phí ngân sách nhà nước cấp hỗ trợ thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và kế toán, thống kê.

(4) Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam thực hiện việc phân cấp thu, phân phối kinh phí công đoàn.

- Ở những nơi có tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp, số kinh phí công đoàn dành cho cấp cơ sở được phân phối cho tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp theo số thành viên của tổ chức này tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, số tiền đóng, tổng số người lao động tại doanh nghiệp tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

(5) Sau khi thống nhất với Chính phủ, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam ban hành tiêu chuẩn, định mức, chế độ chi tiêu và quản lý, sử dụng tài chính công đoàn phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của Công đoàn.

(6) Chính phủ quy định chi tiết việc quản lý, sử dụng kinh phí công đoàn của tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp.

(7) Hằng năm, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam báo cáo Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam dự toán và quyết toán tài chính công đoàn của Công đoàn Việt Nam quy định tại các điểm a, b, d khoản 1 Điều 29 và khoản 2 Điều 31 Luật Công đoàn 2024.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25 bao nhiêu tiền? Quy định khám sức khỏe định kỳ cho người lao động mới nhất 2026 ra sao?

Thông tư 25/2026/TT-BYT không quy định một mức giá khám sức khỏe định kỳ trọn gói áp dụng chung cho tất cả cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Chi phí thực tế phụ thuộc vào cơ sở khám, nội dung khám và các dịch vụ kỹ thuật được chỉ định. Từ năm 2026, quy định về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động được thực hiện theo Thông tư 32/2023/TT-BYT, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 25/2026/TT-BYT.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25 bao nhiêu tiền? Quy định khám sức khỏe định kỳ cho người lao động mới nhất 2026 ra sao?

Thông tư 25/2026/TT-BYT không quy định một mức giá khám sức khỏe định kỳ trọn gói áp dụng chung cho tất cả cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Chi phí thực tế phụ thuộc vào cơ sở khám, nội dung khám và các dịch vụ kỹ thuật được chỉ định. Từ năm 2026, quy định về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động được thực hiện theo Thông tư 32/2023/TT-BYT, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 25/2026/TT-BYT.