Mẫu Báo cáo công tác quản lý hoạt động bán hàng đa cấp của UBND cấp tỉnh là mẫu nào theo Nghị định 137? Tải về?

Bùi Đặng Hương Quyên 121 lượt xem
01:32 | 10/08/2026
Dưới đây là mẫu Báo cáo công tác quản lý hoạt động bán hàng đa cấp của UBND cấp tỉnh theo Nghị định 137/2026/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Mẫu Báo cáo công tác quản lý hoạt động bán hàng đa cấp của UBND cấp tỉnh là mẫu nào theo Nghị định 137? Tải về?
  2. Trách nhiệm của UBND cấp tỉnh trong quản lý hoạt động bán hàng đa cấp là gì?
  3. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp phải thực hiện những trách nhiệm gì?

Mẫu Báo cáo công tác quản lý hoạt động bán hàng đa cấp của UBND cấp tỉnh là mẫu nào theo Nghị định 137? Tải về?

Căn cứ theo Nghị định 137/2026/NĐ-CP quy định Mẫu Báo cáo công tác quản lý hoạt động bán hàng đa cấp của UBND cấp tỉnh áp dụng từ ngày 01/7/2026 là Mẫu số 23 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 137/2026/NĐ-CP.

báo cáo quản lý bán hàng đa cấp

>> Tải về Mẫu Báo cáo công tác quản lý hoạt động bán hàng đa cấp

Mẫu Báo cáo công tác quản lý hoạt động bán hàng đa cấp của UBND cấp tỉnh là mẫu nào theo Nghị định 137? Tải về?

Mẫu Báo cáo công tác quản lý hoạt động bán hàng đa cấp của UBND cấp tỉnh là mẫu nào theo Nghị định 137? Tải về? (Hình từ Internet)

>>> Từ 01/7/2026, cán bộ, công chức không được ký hợp đồng bán hàng đa cấp cho doanh nghiệp

>>> Điều kiện đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp từ 1/7/2026

Trách nhiệm của UBND cấp tỉnh trong quản lý hoạt động bán hàng đa cấp là gì?

Căn cứ theo Điều 56 Nghị định 137/2026/NĐ-CP quy định về các trách nhiệm của UBND cấp tỉnh trong quản lý hoạt động bán hàng đa cấp bao gồm:

(1) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về kinh doanh theo phương thức đa cấp tại địa phương:

- Ban hành quy chế phối hợp giữa các cơ quan liên quan tại địa phương trong công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp trên địa bàn;

- Cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi xác nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương, xác nhận tiếp nhận thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương; xác nhận tiếp nhận thông báo chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp; công nhận chương trình đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp; tiếp nhận, giải quyết hồ sơ thông báo hội nghị, hội thảo, đào tạo; kiểm tra kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp; kiểm tra kiến thức cho đầu mối tại địa phương;

- Thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp, hoạt động của cơ sở đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp;

- Xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp;

- Thông báo, chuyển cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm quy định của pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp;

- Tổ chức đào tạo, tập huấn chuyên môn cho cán bộ, công chức trực tiếp thực hiện công tác quản lý nhà nước về bán hàng đa cấp; phổ biến, tuyên truyền pháp luật về quản lý hoạt động bán hàng đa cấp cho các doanh nghiệp, người tham gia bán hàng đa cấp;

- Báo cáo theo định kỳ hàng năm trước ngày 15 tháng 02 của năm tiếp theo theo Mẫu số 23 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 137/2026/NĐ-CP hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Bộ Công Thương về công tác quản lý hoạt động bán hàng đa cấp trên địa bàn;

- Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của Nghị định 137/2026/NĐ-CP.

(2) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền ủy quyền phân cấp cho cơ quan chuyên môn cấp tỉnh về công thương thực hiện các nội dung quản lý quy định tại (1)

Doanh nghiệp bán hàng đa cấp phải thực hiện những trách nhiệm gì?

Căn cứ theo Điều 40 Nghị định 137/2026/NĐ-CP quy định về các trách nhiệm của doanh nghiệp bán hàng đa cấp bao gồm:

(1) Niêm yết công khai tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp các tài liệu quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 10 Nghị định 137/2026/NĐ-CP.

(2) Thực hiện đúng quy tắc hoạt động, kế hoạch trả thưởng đã đăng ký.

(3) Công bố công khai, cập nhật thông tin giá bán của các hàng hóa được kinh doanh theo phương thức đa cấp và tuân thủ giá bán đã công bố.

(4) Tổ chức đào tạo kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp hàng năm cho nhà phân phối cấp cao.

(5) Giám sát hoạt động của người tham gia bán hàng đa cấp để bảo đảm người tham gia bán hàng đa cấp thực hiện đúng hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp, quy tắc hoạt động, kế hoạch trả thưởng của doanh nghiệp.

(6) Chịu trách nhiệm đối với hoạt động bán hàng đa cấp của người tham gia bán hàng đa cấp trong trường hợp các hoạt động đó được thực hiện tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, tại các hội nghị, hội thảo, đào tạo của doanh nghiệp hoặc theo chính sách của doanh nghiệp.

(7) Khấu trừ và khai, nộp thuế thu nhập cá nhân của người tham gia bán hàng đa cấp để nộp vào Ngân sách Nhà nước trước khi chi trả hoa hồng, tiền thưởng hoặc lợi ích kinh tế khác cho người tham gia bán hàng đa cấp, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

(8) Vận hành hệ thống công nghệ thông tin quản lý mạng lưới người tham gia bán hàng đa cấp đáp ứng quy định tại Điều 44 Nghị định 137/2026/NĐ-CP, đúng với giải trình kỹ thuật khi đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp, đảm bảo người tham gia bán hàng đa cấp có thể truy cập và truy xuất các thông tin cơ bản về hoạt động bán hàng đa cấp của họ.

(9) Vận hành và cập nhật thường xuyên trang thông tin điện tử bằng tiếng Việt để cung cấp thông tin về doanh nghiệp và hoạt động bán hàng đa cấp của doanh nghiệp đáp ứng quy định tại Điều 45 Nghị định 137/2026/NĐ-CP.

(10) Vận hành hệ thống thông tin liên lạc để tiếp nhận, giải quyết thắc mắc, khiếu nại của người tham gia bán hàng đa cấp, bao gồm điện thoại, thư điện tử và địa chỉ tiếp nhận.

(11) Cung cấp quyền truy cập vào tài khoản quản lý hệ thống công nghệ thông tin quản lý hoạt động bán hàng đa cấp của doanh nghiệp theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về quản lý hoạt động bán hàng đa cấp.

(12) Doanh nghiệp bán hàng đa cấp chịu trách nhiệm tuân thủ các quy định pháp luật có liên quan về điều kiện kinh doanh và lưu thông đối với hàng hóa kinh doanh theo phương thức đa cấp.

(13) Đảm bảo tối thiểu 20% doanh thu bán hàng đa cấp do doanh nghiệp hoặc người tham gia bán hàng đa cấp bán trong một năm tài chính là doanh thu từ khách hàng không phải là người tham gia bán hàng đa cấp của doanh nghiệp đó.

Doanh thu quy định tại khoản này là doanh thu do người tham gia bán cho người tiêu dùng hoặc doanh thu do doanh nghiệp bán hàng đa cấp bán cho người tiêu dùng thông qua mã số giới thiệu của người tham gia.

(14) Không cung cấp thông tin về thực phẩm bằng hình thức sử dụng hình ảnh, thiết bị, trang phục, tên, thư tín của các đơn vị, cơ sở y tế, bác sỹ, dược sỹ, nhân viên y tế, thư cảm ơn, lời cảm ơn của người bệnh, bài viết của bác sỹ, dược sỹ, nhân viên y tế; không cung cấp thông tin về thực phẩm có nội dung đăng tải, dẫn, trích dẫn hoặc nêu ý kiến người bệnh mô tả thực phẩm có tác dụng điều trị bệnh.

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Đặng Hương Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thương mại Xem thêm

Bài viết mới nhất