Mẫu Bản khai thông tin chung đề nghị cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài nghiệp dư như thế nào?

Nguyễn Quốc Bảo 452 lượt xem
14:33 | 23/10/2023
Cho tôi hỏi mẫu bản khai thông tin chung đề nghị cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài nghiệp dư như thế nào? Thực hiện thủ tục cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài nghiệp dư theo trình tự như thế nào và thời gian giai quyết yêu cầu cấp giấy phép là bao lâu? Câu hỏi của anh N.M.T (Long An),
Nội dung chính
  1. Mẫu Bản khai thông tin chung đề nghị cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài nghiệp dư như thế nào?
  2. Thực hiện thủ tục cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài nghiệp dư theo trình tự như thế nào?
  3. Thời gian giải quyết yêu cầu cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài nghiệp dư là bao lâu?

Mẫu Bản khai thông tin chung đề nghị cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài nghiệp dư như thế nào?

Mẫu Bản khai thông tin chung đề nghị cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài nghiệp dư như thế nào?

Bản khai thông tin chung đề nghị cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài nghiệp dư (Hình từ Internet)

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài nghiệp dư được quy định tại Điều 11 Thông tư 04/2021/TT-BTTTT như sau:

Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài nghiệp dư
1. Hồ sơ cấp mới gồm:
a) Bản khai thông tin chung và bản khai thông số kỹ thuật, khai thác theo mẫu 1b quy định tại Phụ lục II của Thông tư này;
b) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý Chứng chỉ khai thác viên vô tuyến điện nghiệp dư;
c) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý Căn cước công dân hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn thời hạn đối với cá nhân đề nghị cấp giấy phép.
2. Hồ sơ gia hạn giấy phép gồm bản khai thông tin chung và bản khai danh sách giấy phép đề nghị gia hạn theo mẫu quy định tại Phụ lục II của Thông tư này.
3. Hồ sơ sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép gồm:
a) Bản khai theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Tài liệu chứng minh nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép.

Theo đó, bản khai thông tin chung đề nghị cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài nghiệp dư được thực hiện theo mẫu 1b tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 04/2021/TT-BTTTT như sau:

TẢI VỀ Bản khai thông tin chung đề nghị cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài nghiệp dư

mẫu 1b

Thực hiện thủ tục cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài nghiệp dư theo trình tự như thế nào?

Thủ tục cấp giấy phép quy định tại Mục 1 Phần II Thủ tục hành chính lĩnh vực tần số vô tuyến điện thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành kèm theo Quyết định 1401/QĐ-BTTTT năm 2021 như sau:

Cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài nghiệp dư
Trình tự thực hiện:
- Tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ đề nghị cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài vô tuyến điện nghiệp dư theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư số 04/2021/TT-BTTTT và nộp hồ sơ đến Cục Tần số vô tuyến điện.
- Sau khi hồ sơ được tiếp nhận, Cục Tần số vô tuyến điện cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài nghiệp dư trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy định thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Tần số vô tuyến điện có trách nhiệm thông báo, hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
- Trường hợp từ chối cấp giấy phép, Cục Tần số vô tuyến điện thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
...

Theo đó, thực hiện thủ tục cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài nghiệp dư theo trình tự như sau:

- Tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ đề nghị cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài vô tuyến điện nghiệp dư và nộp hồ sơ đến Cục Tần số vô tuyến điện.

- Sau khi hồ sơ được tiếp nhận, Cục Tần số vô tuyến điện cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài nghiệp dư trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định.

- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy định thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Tần số vô tuyến điện có trách nhiệm thông báo, hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

- Trường hợp từ chối cấp giấy phép, Cục Tần số vô tuyến điện thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Thời gian giải quyết yêu cầu cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài nghiệp dư là bao lâu?

Thời gian giải quyết yêu cầu cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện đối với đài nghiệp dư được quy định tại khoản 1 Điều 23 Thông tư 04/2021/TT-BTTTT như sau:

Thời gian giải quyết hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung Giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện
1. Thời gian giải quyết hồ sơ được quy định như sau:
a) Đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép cho đài nghiệp dư, đài tàu, đài vô tuyến điện đặt trên phương tiện nghề cá, cơ quan cấp giấy phép giải quyết cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định.
...

Theo đó, đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép cho đài nghiệp dư, cơ quan cấp giấy phép giải quyết cấp giấy phép trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Quốc Bảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội