Mất bằng đại học có được cấp lại bản gốc không? Bằng đại học là gì? Bằng đại học được cấp cho ai?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 185 lượt xem
09:50 | 07/03/2026
Mất bằng đại học có được cấp lại bản gốc không? Bằng đại học là gì? Bằng đại học được cấp cho ai? Quyền và nghĩa vụ của người được cấp văn bằng, chứng chỉ hiện nay như thế nào theo quy định pháp luật?
Nội dung chính
  1. Mất bằng đại học có được cấp lại bản gốc không? Bằng đại học được cấp cho ai? Thủ tục cấp bằng đại học 2026?
  2. Bằng đại học là gì? Bằng đại học được cấp cho ai?
  3. Quyền và nghĩa vụ của người được cấp văn bằng, chứng chỉ hiện nay như thế nào?

Mất bằng đại học có được cấp lại bản gốc không? Bằng đại học được cấp cho ai? Thủ tục cấp bằng đại học 2026?

Hiện nay, nếu mất bằng đại học (văn bằng đại học) thì sẽ không được cấp lại bản gốc đối với bằng đại học đã bị mất trước đó, mà chỉ có thể cấp lại bản sao từ sổ gốc.

Dưới đây là những phân tích cụ thể như sau:

Tại Điều 2 Quy chế Ban hành kèm theo Thông tư 21/2019/TT-BGDĐT có nêu rõ:

Nguyên tắc quản lý, cấp phát văn bằng, chứng chỉ
1. Văn bằng, chứng chỉ được quản lý thống nhất, thực hiện phân cấp quản lý cho các sở giáo dục và đào tạo, giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các cơ sở đào tạo giáo viên, cơ sở giáo dục đại học theo quy định tại Điều 3 của Quy chế này.
2. Văn bằng, chứng chỉ được cấp một lần, trừ trường hợp quy định tại Điều 18 của Quy chế này.
3. Nghiêm cấm mọi hành vi gian lận trong cấp phát và sử dụng văn bằng, chứng chỉ.
4. Bảo đảm công khai, minh bạch trong cấp phát văn bằng, chứng chỉ.

Như vậy, theo khoản 2 nêu tên thì văn bằng, chứng chỉ được cấp một lần, trừ trường hợp quy định tại Điều 18 Quy chế Ban hành kèm theo Thông tư 21/2019/TT-BGDĐT.

Đồng thời, Căn cứ theo khoản 1 Điều 18 Quy chế Ban hành kèm theo Thông tư 21/2019/TT-BGDĐT có quy định rõ:

Cấp lại văn bằng, chứng chỉ
1. Trường hợp văn bằng, chứng chỉ đã cấp nhưng phát hiện bị viết sai do lỗi của cơ quan có thẩm quyền cấp văn bằng, chứng chỉ thì cơ quan đã cấp văn bằng, chứng chỉ có trách nhiệm cấp lại bản chính văn bằng, chứng chỉ.
...

Theo đó, đối với trường hợp bằng đại học đã được cấp bị viết sai do lỗi của cơ quan có thẩm quyền cấp thì mới có thể được cấp lại bản chính.

Ngoài các quy định nêu trên, thì hiện nay pháp luật không có quy định nào đề cập đến việc "Mất bằng đại học có thể được cấp lại bản gốc đối với bằng đại học đó."

Có thể tham khảo một số nguyên nhân sau đây đối với trường mất bằng đại học nhưng không được cấp lại bản gốc như sau:

- Bằng đại học chỉ được cấp 1 lần, trừ khi bị viết sai theo quy định tại Điều 2 Quy chế Ban hành kèm theo Thông tư 21/2019/TT-BGDĐT.

- Sẽ có hai bản chính hợp pháp tồn tại, dễ bị lợi dụng để làm giả hồ sơ học tập, xin việc, hoặc đầu tư học hàm học vị hoặc thực hiện những hành vi trái pháp luật khác.

- Phôi bằng đại học đối với mỗi cá nhân là duy nhất, sau khi cấp và ghi vào sổ gốc, phôi đã sử dụng sẽ không được phát hành lại cho cùng một cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 18 Quy chế Ban hành kèm theo Thông tư 21/2019/TT-BGDĐT.

Lưu ý: Đối với văn bằng, chứng chỉ do Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp trước ngày 01/07/2025 thì việc cấp lại; cấp bản sao từ sổ gốc; chỉnh sửa nội dung ghi trên văn bằng, chứng chỉ; thu hồi, hủy bỏ văn bằng, chứng chỉ do Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện bởi khoản 3 Điều 5 Thông tư 13/2025/TT-BGDĐT

*Trên đây là thông tin về "Mất bằng đại học có được cấp lại bản gốc không?"

Mất bằng đại học có được cấp lại bản gốc không?

Mất bằng đại học có được cấp lại bản gốc không? (Hình từ internet)

Bằng đại học là gì? Bằng đại học được cấp cho ai?

Căn cứ theo Điều 12 Luật Giáo dục 2019 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Giáo dục sửa đổi 2025 thì có quy định rằng:

Văn bằng, chứng chỉ
1. Văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân là văn bản thể hiện dưới dạng giấy hoặc số được cấp cho người học khi tốt nghiệp trung học phổ thông; người học hoàn thành chương trình giáo dục, chương trình đào tạo và đạt chuẩn đầu ra của trình độ tương ứng trong giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học theo quy định của Luật này.
2. Văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân gồm bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, bằng trung học nghề, bằng trung cấp, bằng cao đẳng, bằng cử nhân, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ, văn bằng chương trình đào tạo chuyên sâu của một số ngành, lĩnh vực đặc thù.
3. Chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân là văn bản thể hiện dưới dạng giấy hoặc số được cấp cho người học để xác nhận kết quả học tập sau khi được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ học vấn, nghề nghiệp hoặc cấp cho người học dự thi lấy chứng chỉ theo quy định.
4. Văn bằng, chứng chỉ do cơ sở giáo dục thuộc các loại hình và hình thức đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân cấp có giá trị pháp lý như nhau.
5. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định cụ thể về quản lý văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân và công nhận chứng chỉ khác để sử dụng trong hệ thống giáo dục quốc dân.

Như vậy, căn cứ theo quy định nêu trên thì ta có thể hiểu bằng đại học hay bằng cử nhân là một trong những văn bằng thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

Đây là văn bản thể hiện dưới dạng giấy hoặc số được cấp cho người học hoàn thành chương trình giáo dục, chương trình đào tạo và đạt chuẩn đầu ra của trình độ tương ứng trong giáo dục đại học theo quy định của Luật Giáo dục 2019.

Quyền và nghĩa vụ của người được cấp văn bằng, chứng chỉ hiện nay như thế nào?

Căn cứ theo Điều 4 Quy chế Ban hành kèm theo Thông tư 21/2019/TT-BGDĐT thì quyền và nghĩa vụ của người được cấp văn bằng, chứng chỉ hiện nay như sau:

(1) Người được cấp văn bằng, chứng chỉ có các quyền sau đây:

- Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cấp văn bằng, chứng chỉ cấp đúng thời hạn quy định; ghi chính xác, đầy đủ các thông tin trên văn bằng, chứng chỉ; cấp lại văn bằng, chứng chỉ hoặc chỉnh sửa nội dung ghi trên văn bằng, chứng chỉ theo quy định tại Quy chế Ban hành kèm theo Thông tư 21/2019/TT-BGDĐT;

- Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc khi có nhu cầu.

(2) Người được cấp văn bằng, chứng chỉ có các nghĩa vụ sau đây:

- Cung cấp chính xác, đầy đủ các thông tin cần thiết để cơ quan có thẩm quyền cấp văn bằng, chứng chỉ ghi nội dung trên văn bằng, chứng chỉ;

- Kiểm tra tính chính xác các thông tin ghi trên văn bằng, chứng chỉ trước khi ký nhận văn bằng, chứng chỉ;

- Phải có giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật khi không trực tiếp đến nhận văn bằng, chứng chỉ;

- Giữ gìn, bảo quản văn bằng, chứng chỉ; không được tẩy xóa, sửa chữa các nội dung trên văn bằng, chứng chỉ; không được cho người khác sử dụng văn bằng, chứng chỉ;

- Sử dụng quyết định chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ kèm theo văn bằng, chứng chỉ sau khi được chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ;

- Trình báo cho cơ quan có thẩm quyền cấp văn bằng, chứng chỉ và cơ quan công an nơi gần nhất khi bị mất văn bằng, chứng chỉ;

- Nộp lại văn bằng, chứng chỉ cho cơ quan có thẩm quyền thu hồi văn bằng, chứng chỉ trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi văn bằng, chứng chỉ. Trường hợp văn bằng, chứng chỉ bị mất, phải cam kết bằng văn bản về việc bị mất văn bằng, chứng chỉ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung cam kết.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Pháp luật
Mẫu sổ theo dõi sức khỏe học sinh THCS theo Thông tư 33/2026 ra sao? Cách viết sổ theo dõi sức khỏe học sinh THCS thế nào?

Đối với học sinh THCS, Mẫu 01 Sổ theo dõi sức khỏe học sinh dành cho học sinh từ lớp 6 đến lớp 9 tại Phụ lục 01 Thông tư liên tịch 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT vẫn là căn cứ về mẫu sổ, trong khi nội dung kiểm tra sức khỏe đầu năm học năm 2026 thực hiện theo Phụ lục III Thông tư 33/2026/TT-BYT.

Bài viết mới nhất