Mã số dự án đầu tư có hiệu lực bao lâu? Mã số dự án đầu tư có hiệu lực khi nào theo Nghị định 96/2026/NĐ-CP?

08:32 | 12/09/2026
Hiệu lực của mã số đầu tư dự án được quy định tại Điều 40 Nghị định 96/2026/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Mã số dự án đầu tư có hiệu lực bao lâu? Mã số dự án đầu tư có hiệu lực khi nào theo Nghị định 96/2026/NĐ-CP?
  2. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gồm những nội dung gì?
  3. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trực tuyến gồm những gì?

Mã số dự án đầu tư có hiệu lực bao lâu? Mã số dự án đầu tư có hiệu lực khi nào theo Nghị định 96/2026/NĐ-CP?

Hiệu lực của mã số đầu tư dự án được quy định tại Điều 40 Nghị định 96/2026/NĐ-CP. Cụ thể:

Mã số dự án đầu tư
1. Mã số dự án đầu tư là một dãy số được tạo tự động bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư và được ghi tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Mỗi dự án đầu tư được cấp một mã số duy nhất, tồn tại trong quá trình hoạt động của dự án và hết hiệu lực khi dự án chấm dứt hoạt động.
2. Đối với dự án đầu tư thực hiện theo Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy phép đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị tương đương khác, mã số dự án đầu tư là số Giấy chứng nhận đầu tư, số Giấy phép đầu tư hoặc số giấy tờ có giá trị tương đương khác đã cấp cho dự án đầu tư.
3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thống nhất sử dụng mã số dự án đầu tư để quản lý và trao đổi thông tin về dự án đầu tư.

Theo đó, mã số dự án đầu tư tồn tại trong quá trình hoạt động của dự án và hết hiệu lực khi dự án chấm dứt hoạt động.

Đồng thời, khoản 2 Điều 41 Nghị định 96/2026/NĐ-CP quy định:

Thực hiện thủ tục đầu tư trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư
1. Trước khi thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư kê khai trực tuyến các thông tin về dự án đầu tư trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kê khai hồ sơ trực tuyến, nhà đầu tư nộp hồ sơ cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho cơ quan đăng ký đầu tư. Quá thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày khai hồ sơ trực tuyến mà cơ quan đăng ký đầu tư không nhận được hồ sơ thì hồ sơ kê khai trực tuyến không còn hiệu lực.
2. Cơ quan đăng ký đầu tư sử dụng Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư để tiếp nhận, xử lý, trả kết quả thực hiện thủ tục đầu tư, cập nhật tình hình xử lý hồ sơ và cấp mã số cho dự án đầu tư. Mã số dự án đầu tư có hiệu lực khi bản điện tử của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được ghi nhận, lưu trữ vào Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.
...

Như vậy, mã số dự án đầu tư có hiệu lực khi bản điện tử của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được ghi nhận, lưu trữ vào Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư và sẽ hết hiệu lực khi dự án chấm dứt hoạt động.

Mã số dự án đầu tư có hiệu lực bao lâu? Mã số dự án đầu tư có hiệu lực khi nào theo Nghị định 96/2026/NĐ-CP?

Mã số dự án đầu tư có hiệu lực bao lâu? Mã số dự án đầu tư có hiệu lực khi nào theo Nghị định 96/2026/NĐ-CP?

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gồm những nội dung gì?

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gồm những nội dung sau:

(1) Tên dự án đầu tư.

(2) Nhà đầu tư.

(3) Mã số dự án đầu tư.

(4) Địa điểm thực hiện dự án đầu tư, diện tích đất sử dụng.

(5) Mục tiêu, quy mô dự án đầu tư.

(6) Vốn đầu tư của dự án đầu tư (gồm vốn góp của nhà đầu tư và vốn huy động).

(7) Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư.

(8) Tiến độ thực hiện dự án đầu tư, bao gồm:

8.1 Tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn;

8.2 Tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động chủ yếu của dự án đầu tư, trường hợp dự án đầu tư chia thành từng giai đoạn thì phải quy định tiến độ thực hiện từng giai đoạn.

(9) Hình thức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và căn cứ, điều kiện áp dụng (nếu có).

(10) Các điều kiện đối với nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư (nếu có).

CCPL: Điều 37 Nghị định 96/2026/NĐ-CP

Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trực tuyến gồm những gì?

Hồ sơ cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trực tuyến được quy định tại Điều 42 Nghị định 96/2026/NĐ-CP cụ thể:

Hồ sơ cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trực tuyến
1. Đối với các dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư được lựa chọn nộp hồ sơ cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bằng bản giấy theo quy định tại các Điều 39 và 56 của Nghị định này hoặc nộp hồ sơ trực tuyến trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư theo một trong hai hình thức: sử dụng chữ ký số hoặc không sử dụng chữ ký số.
2. Hồ sơ đề nghị cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trực tuyến bao gồm các dữ liệu theo quy định của Nghị định này và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử, có giá trị pháp lý tương đương hồ sơ bằng bản giấy.
3. Hồ sơ nộp trực tuyến hợp lệ khi đáp ứng các điều kiện sau:
a) Có đầy đủ giấy tờ và nội dung được kê khai đầy đủ theo quy định đối với hồ sơ bản giấy, được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử và được đặt tên tương ứng với tên loại giấy tờ;
b) Thông tin kê khai trên Hệ thống đầy đủ và chính xác theo thông tin trong hồ sơ bản giấy; được xác thực bằng chữ ký số của nhà đầu tư hoặc đối chiếu thống nhất với hồ sơ bản giấy.
4. Trường hợp nhà đầu tư ủy quyền thực hiện thủ tục đầu tư thì kèm theo hồ sơ đề nghị cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư phải có giấy tờ ủy quyền và giấy tờ pháp lý của bên được ủy quyền.

>> Xem thêm: Mỗi dự án đầu tư ra nước ngoài được cấp mấy mã số? Quy định về mã số dự án đầu tư ra nước ngoài hiện nay ra sao?

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Thị Thu Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Bài viết mới nhất