Lao động nữ bị sảy thai thì được nghỉ bao nhiêu ngày chế độ thai sản theo quy định mới nhất 2026?

Lê Nhựt Hào 1,825 lượt xem
08:02 | 29/03/2026
Lao động nữ bị sảy thai thì được nghỉ bao nhiêu ngày chế độ thai sản theo quy định mới nhất 2026? Để được hưởng chế độ thai sản khi lao động nữ bị sảy thai thì cần chuẩn bị hồ sơ gồm những gì theo quy định hiện nay?
Nội dung chính
  1. Lao động nữ bị sảy thai thì được nghỉ bao nhiêu ngày chế độ thai sản theo quy định mới nhất 2026?
  2. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản khi lao động nữ bị sảy thai gồm những gì?
  3. Trường hợp nào được hưởng chế độ thai sản?

Lao động nữ bị sảy thai thì được nghỉ bao nhiêu ngày chế độ thai sản theo quy định mới nhất 2026?

Căn cứ Điều 52 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sảy thai, phá thai, thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ, thai ngoài tử cung
1. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sảy thai, phá thai, thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ, thai ngoài tử cung do người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chỉ định nhưng tối đa theo quy định sau đây:
a) 10 ngày nếu thai dưới 05 tuần tuổi;
b) 20 ngày nếu thai từ đủ 05 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi;
c) 40 ngày nếu thai từ đủ 13 tuần tuổi đến dưới 22 tuần tuổi;
d) 50 ngày nếu thai từ đủ 22 tuần tuổi trở lên.
2. Trường hợp lao động nữ mang thai từ đủ 22 tuần tuổi trở lên đủ điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 hoặc khoản 5 Điều 50 của Luật này mà bị sảy thai, phá thai, thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ thì lao động nữ và người chồng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như trường hợp lao động nữ sinh con.
3. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản 1 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Theo đó, thời gian hưởng chế độ thai sản khi lao động nữ bị sảy thai sẽ do người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chỉ định.

Tuy nhiên, thời gian chỉ định nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi lao động nữ bị sảy thai không được vượt quá thời gian sau đây:

- 10 ngày nếu thai dưới 05 tuần tuổi;

- 20 ngày nếu thai từ đủ 05 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi;

- 40 ngày nếu thai từ đủ 13 tuần tuổi đến dưới 22 tuần tuổi;

- 50 ngày nếu thai từ đủ 22 tuần tuổi trở lên.

Ngoài ra, đối với lao động nữ mang thai từ đủ 22 tuần tuổi trở lên đủ điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 hoặc khoản 5 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 mà bị sảy thai thì lao động nữ và người chồng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như trường hợp lao động nữ sinh con.

Lao động nữ bị sảy thai thì được nghỉ bao nhiêu ngày chế độ thai sản theo quy định mới nhất 2026?

Lao động nữ bị sảy thai thì được nghỉ bao nhiêu ngày chế độ thai sản theo quy định mới nhất 2026? (Hình từ Internet)

Hồ sơ hưởng chế độ thai sản khi lao động nữ bị sảy thai gồm những gì?

Căn cứ khoản 3 Điều 61 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:

Hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản
...
3. Hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ khi khám thai theo quy định tại Điều 51 của Luật này; lao động nữ sảy thai, phá thai hoặc có thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ, thai ngoài tử cung theo quy định tại Điều 52 của Luật này; người lao động thực hiện biện pháp tránh thai theo quy định tại Điều 57 của Luật này là một trong các giấy tờ sau đây:
a) Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện hoặc bản tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy tờ chứng minh quá trình điều trị nội trú của người lao động trong trường hợp điều trị nội trú;
b) Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội trong trường hợp điều trị ngoại trú;
c) Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện có thể hiện thông tin chỉ định về thời gian cần điều trị ngoại trú sau thời gian điều trị nội trú.

Theo đó, hồ sơ hưởng chế độ thai sản khi lao động nữa bị sảy thai gồm một trong các giấy tờ sau đây:

- Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện hoặc bản tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy tờ chứng minh quá trình điều trị nội trú của người lao động trong trường hợp điều trị nội trú;

- Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội trong trường hợp điều trị ngoại trú;

- Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện có thể hiện thông tin chỉ định về thời gian cần điều trị ngoại trú sau thời gian điều trị nội trú.

Trường hợp nào được hưởng chế độ thai sản?

Theo khoản 1 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Lao động nữ mang thai;

- Lao động nữ sinh con;

- Lao động nữ mang thai hộ;

- Lao động nữ nhờ mang thai hộ;

- Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

- Người lao động sử dụng các biện pháp tránh thai mà các biện pháp đó phải được thực hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

- Lao động nam đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc có vợ sinh con, vợ mang thai hộ sinh con.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Nhựt Hào Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Bài viết mới nhất