Lãnh trợ cấp thất nghiệp tính theo lương tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp hay cộng hết tất cả thời gian đóng rồi chia ra bình quân?

Cho em hỏi là bảo hiểm thất nghiệp mình lãnh là tính theo lương tháng cuối cùng mình đóng bảo hiểm hay là cộng hết tất cả thời gian đóng rồi chia ra bình quân ạ? Bởi vì em đang thất nghiệp và em muốn nhận trợ cấp này. Cám ơn vì đã tư vấn cho em!

Ai sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp?

Tại khoản 1 Điều 43 Luật Việc làm 2013 đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp được quy định như sau:

"Điều 43. Đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp
1. Người lao động phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp khi làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc như sau:
a) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn;
b) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn;
c) Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.
Trong trường hợp người lao động giao kết và đang thực hiện nhiều hợp đồng lao động quy định tại khoản này thì người lao động và người sử dụng lao động của hợp đồng lao động giao kết đầu tiên có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp."

Lãnh trợ cấp thất nghiệp tính theo lương tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp hay cộng hết tất cả thời gian đóng rồi chia ra bình quân?

Lãnh trợ cấp thất nghiệp tính theo lương tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp hay cộng hết tất cả thời gian đóng rồi chia ra bình quân?

Lãnh trợ cấp thất nghiệp tính theo lương tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp hay cộng hết tất cả thời gian đóng rồi chia ra bình quân?

Căn cứ theo quy định tại Điều 50 Luật Việc làm 2013 có đề cập như sau:

“Điều 50. Mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp
1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.
2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.
3. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này.”

Như vậy, theo quy định trên thì mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp mỗi tháng sẽ bằng 60% mức bình quân tiền lương của 6 tháng liền kề trước khi bạn nghỉ việc mà không phải là tiền lương của tháng cuối cùng trước khi nghỉ hoặc tiền lương của tất cả thời gian bạn đã đóng bảo hiểm thất nghiệp. 

Các hồ sơ cần thiết để có thể hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm những gì?

Căn cứ Điều 16 Nghị định 28/2015/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Nghị định 61/2020/NĐ-CP) quy định về hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:

(1) Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định.

(2) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc:

- Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

- Quyết định thôi việc;

- Quyết định sa thải;

- Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;

- Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc;

- Xác nhận của người sử dụng lao động trong đó có nội dung cụ thể về thông tin của người lao động; loại hợp đồng lao động đã ký; lý do, thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động;

- Xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc doanh nghiệp hoặc hợp tác xã giải thể, phá sản hoặc quyết định bãi nhiệm, miễn nhiệm, cách chức đối với các chức danh được bổ nhiệm trong trường hợp người lao động là người quản lý doanh nghiệp, quản lý hợp tác xã;

- Trường hợp người lao động không có các giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động do đơn vị sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật và người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền thì thực hiện theo quy trình sau:

+ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh gửi văn bản yêu cầu Sở Kế hoạch và Đầu tư xác nhận đơn vị sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật hoặc không có người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền.

+ Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thuế, cơ quan công an, chính quyền địa phương nơi đơn vị sử dụng lao động đặt trụ sở chính thực hiện xác minh nội dung đơn vị sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật hoặc không có người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền.

+ Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi văn bản trả lời cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh về nội dung đơn vị sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật hoặc không có người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu xác nhận của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh.

- Trường hợp người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 Luật Việc làm thì giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu của hợp đồng đó.

(3) Sổ bảo hiểm xã hội.

Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động.

Đối với người sử dụng lao động là các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thì trong thời hạn 30 ngày, Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân thực hiện xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động. 

Đi đến trang Tìm kiếm nội dung Tư vấn pháp luật - Trợ cấp thất nghiệp

Tấn Lộc

Trợ cấp thất nghiệp
Bảo hiểm thất nghiệp
Căn cứ pháp lý
TÌM KIẾM LIÊN QUAN
Trợ cấp thất nghiệp Bảo hiểm thất nghiệp
MỚI NHẤT
Pháp luật
Trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động khi đang đóng bảo hiểm thất nghiệp có được hưởng trợ cấp thất nghiệp không?
Pháp luật
Tự ý thôi việc có được hưởng trợ cấp thất nghiệp không? Tự ý thôi việc có được bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp không?
Pháp luật
Tạm hoãn hợp đồng lao động có được hưởng trợ cấp thất nghiệp hay không? Khi đã tìm được việc làm thì có còn hưởng trợ cấp thất nghiệp nữa không?
Pháp luật
Có được chốt sổ bảo hiểm xã hội trong trường hợp chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp khi hết thời hạn hưởng trợ cấp không?
Pháp luật
Người lao động có được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi bị công ty sa thải do có hành vi đánh bạc tại nơi làm việc không?
Pháp luật
Thời gian và mức hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định như thế nào khi người lao động bị công ty sa thải đã đóng bảo hiểm được 2 năm?
Pháp luật
Người lao động bắt buộc phải đóng những loại bảo hiểm nào khi đi làm? Khi nào thì người lao động được hưởng bảo hiểm thất nghiệp?
Pháp luật
Mẫu đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp? Mức hưởng và tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp là bao nhiêu?
Pháp luật
Đang thử việc có được xem là đã tìm được việc làm và không được hưởng bảo hiểm thất nghiệp hay không?
Pháp luật
Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp bị lẻ thì có thể làm tròn thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp hay không?
Xem thêm...
Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào