Kinh phí hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi được thanh toán như thế nào? Lập, phân bổ và giao dự toán kinh phí ra sao?

Nguyễn Lê Anh Thư 1,290 lượt xem
16:30 | 24/05/2026
Bài viết trình bày việc thanh toán kinh phí hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi; quy trình lập, phân bổ, giao dự toán và quyết toán kinh phí theo quy định tại Nghị định 115/2026/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Kinh phí hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi được thanh toán như thế nào?
  2. Lập phân bổ và giao dự toán kinh phí hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi ra sao?
  3. Quyết toán kinh phí hỗ trợ sử dụng sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi như thế nào?

Kinh phí hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi được thanh toán như thế nào?

Thực hiện thanh toán kinh phí hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi theo quy định tại Điều 20 Nghị định 115/2026/NĐ-CP, cụ thể:

(1) Trường hợp tổ chức khai thác công trình thủy lợi và tổ chức thủy lợi cơ sở cùng quản lý một công trình thủy lợi mà tổ chức khai thác công trình thủy lợi làm nhiệm vụ tạo nguồn hoặc tổ chức thủy lợi cơ sở được phân cấp quản lý một phần công trình trong hệ thống lưu vực công trình thủy lợi của tổ chức khai thác công trình thủy lợi thì tổ chức khai thác công trình thủy lợi ký hợp đồng với các tổ chức thủy lợi cơ sở làm căn cứ thanh toán kinh phí hỗ trợ.

(2) Thanh toán kinh phí hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi

- Việc thanh toán theo hình thức rút dự toán qua Kho bạc Nhà nước. Sau khi dự toán được giao và phân bổ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước 2025, pháp luật có liên quan và các văn bản hướng dẫn Luật; lần đầu đơn vị được tạm ứng 60% kinh phí được giao dự toán trong năm. Việc tạm ứng đợt tiếp theo tối đa 30% kinh phí được giao dự toán trong năm khi đã thanh toán tối thiểu bằng 50% mức kinh phí đã tạm ứng đợt trước đó.

Thanh toán lần cuối đối với số kinh phí còn lại được giao dự toán trong năm khi có biên bản nghiệm thu khối lượng, chất lượng công việc đã hoàn thành khi kết thúc nhiệm vụ hoặc sau khi hợp đồng được nghiệm thu, thanh lý. Quy trình, thủ tục, hồ sơ thanh toán, hạch toán kế toán các khoản chi ngân sách theo hình thức rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước thực hiện theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước và Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính;

- Cơ quan giao nhiệm vụ chịu trách nhiệm về việc quyết định phương thức, nội dung giao nhiệm vụ; được áp dụng theo quy định như đối với giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước tại Nghị định của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên.

Kinh phí hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi

Kinh phí hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi được thanh toán như thế nào? Lập, phân bổ và giao dự toán kinh phí ra sao? (Hình từ Internet)

Lập phân bổ và giao dự toán kinh phí hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi ra sao?

Thực hiện lập, phân bổ và giao dự toán kinh phí hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi theo Điều 19 Nghị định 115/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

(1) Kinh phí hỗ trợ sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi được ghi thành một chỉ tiêu riêng và được tổng hợp trong dự toán chung của địa phương và Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Việc lập, phân bổ và giao dự toán cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật đấu thầu, Nghị định của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên và các quy định pháp luật khác có liên quan.

(2) Cơ sở lập dự toán: Căn cứ vào diện tích (ha), khối lượng (m3), nội dung công việc; giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm liền kề trước đó, định mức kinh tế kỹ thuật của cơ quan có thẩm quyền; mức hỗ trợ sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định 115/2026/NĐ-CP.

- Xác định khối lượng, diện tích được hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi: Tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi căn cứ vào bản đồ địa chính và bản đồ hiện trạng sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai hoặc bản đồ giải thửa hoặc thực tế diện tích đất, mặt nước đang sản xuất; hình thức cấp nước, tưới, tiêu, thoát nước; hợp đồng cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi (giữa tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi và các tổ chức, cá nhân dùng nước) phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã lập bảng kê (kèm danh sách các hộ gia đình, diện tích của từng hộ gia đình) để xác định đối tượng, khối lượng, diện tích đất, mặt nước đang sản xuất được hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung kê khai;

- Đối với các địa phương chưa thành lập doanh nghiệp, tổ chức thủy lợi cơ sở chưa thực hiện ký Hợp đồng cấp nước, tưới nước, tiêu nước thì Ủy ban nhân dân cấp xã lập bảng kê (kèm danh sách các hộ gia đình, diện tích của từng hộ gia đình) và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung kê khai;

- Việc xác định diện tích đất, mặt nước đang sản xuất được hỗ trợ sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi dựa trên diện tích đất, mặt nước được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt năm trước và dự kiến phần diện tích tăng, giảm do Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp và trình (nếu có);

- Đối với trường hợp xác định theo nội dung công việc: Dự toán được xác định trên cơ sở định mức kinh tế kỹ thuật và các chi phí hợp lý để thực hiện nhiệm vụ;

- Đối với đơn vị khai thác công trình thủy lợi thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường, diện tích phục vụ xác định trên cơ sở diện tích phục vụ của đơn vị khai thác công trình thủy lợi địa phương.

(3) Tổng hợp dự toán kinh phí hỗ trợ sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của các địa phương:

- Cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp xã giao nhiệm vụ rà soát, tổng hợp dự toán của các đơn vị thuộc cấp xã quản lý vào dự toán chi ngân sách cấp xã; báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra và gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp;

- Đối với các tổ chức thủy lợi cơ sở quản lý một phần công trình nằm trong lưu vực hệ thống công trình thủy lợi của tổ chức khai thác công trình thủy lợi, cơ quan giao nhiệm vụ, đặt hàng với tổ chức khai thác công trình thủy lợi chịu trách nhiệm tổng hợp dự toán và gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp chung;

- Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp dự toán của các tổ chức khai thác công trình thủy lợi thuộc cấp tỉnh quản lý và các xã để gửi Sở Tài chính tổng hợp vào dự toán chi ngân sách nhà nước của địa phương hàng năm gửi Bộ Tài chính.

(4) Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp dự toán của tổ chức khai thác công trình thủy lợi trung ương gửi Bộ Tài chính để tổng hợp trong dự toán chi ngân sách trung ương.

Quyết toán kinh phí hỗ trợ sử dụng sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi như thế nào?

Căn cứ theo Điều 21 Nghị định 115/2026/NĐ-CP có quy định như sau:

(1) Việc quyết toán kinh phí hỗ trợ sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước 2025.

(2) Các tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi phải có đầy đủ các chứng từ để làm căn cứ thanh, quyết toán các khoản hỗ trợ tài chính (bản sao có xác nhận sao y bản chính hoặc bản sao chứng thực của tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi):

- Hợp đồng cung cấp, sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi; Bảng kê theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định 115/2026/NĐ-CP;

- Biên bản nghiệm thu, thanh lý Hợp đồng sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi. Trường hợp có biến động về đối tượng, diện tích được hỗ trợ thì Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận phần tăng, giảm phát sinh;

- Đối với các loại hình sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 30 Luật Thủy lợi 2017, cơ quan chuyên môn về thủy lợi trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận kết quả cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của tổ chức khai thác công trình thủy lợi trung ương; Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận kết quả cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của tổ chức khai thác công trình thủy lợi địa phương trên cơ sở thực hiện quy trình vận hành công trình thủy lợi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Lê Anh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tài nguyên - Môi trường Xem thêm

Bài viết mới nhất