Kinh doanh dịch vụ vũ trường không có giấy phép bị phạt bao nhiêu tiền? Chi tiết mức xử phạt vi phạm về kinh doanh dịch vụ vũ trường hiện nay?

00:04 | 02/09/2026
Bài viết trình bày mức xử phạt vi phạm về kinh doanh dịch vụ vũ trường từ 15/5/2026 theo Nghị định 87/2026/NĐ-CP; đồng thời nêu điều kiện kinh doanh và trình tự cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ vũ trường.
Nội dung chính
  1. Kinh doanh dịch vụ vũ trường không có giấy phép bị phạt bao nhiêu tiền? Chi tiết mức xử phạt vi phạm về kinh doanh dịch vụ vũ trường hiện nay?
  2. Điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường hiện nay gồm những gì?
  3. Trình tự cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường được thực hiện ra sao?

Kinh doanh dịch vụ vũ trường không có giấy phép bị phạt bao nhiêu tiền? Chi tiết mức xử phạt vi phạm về kinh doanh dịch vụ vũ trường hiện nay?

Kinh doanh dịch vụ vũ trường không có giấy phép bị phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Chi tiết mức xử phạt vi phạm về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường hiện nay được nêu tại Điều 21 Nghị định 87/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

(1) Phạt cảnh cáo đối với hành vi không mặc trang phục hoặc không đeo biển tên do người sử dụng lao động cung cấp.

(2) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không cung cấp trang phục hoặc không cung cấp biển tên cho người lao động.

(3) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không nộp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường khi có quyết định thu hồi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

(4) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi kê khai không trung thực trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường.

(5) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

- Cung cấp dịch vụ vũ trường cho người chưa đủ 18 tuổi;

- Kinh doanh dịch vụ karaoke trong khoảng thời gian không được kinh doanh mỗi ngày theo quy định;

- Sửa chữa, tẩy xóa làm thay đổi nội dung giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường.

(6) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

- Đặt chốt cửa bên trong phòng hát karaoke, phòng vũ trường;

- Đặt thiết bị báo động, trừ các hệ thống, thiết bị báo cháy tự động tại địa điểm kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường;

- Không bảo đảm hình ảnh phù hợp với lời bài hát thể hiện trên màn hình (hoặc hình thức tương tự) hoặc với văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc Việt Nam trong phòng hát karaoke;

- Không điều chỉnh giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường trong trường hợp thay đổi về số lượng phòng hoặc chủ sở hữu;

- Kinh doanh dịch vụ vũ trường trong khoảng thời gian không được kinh doanh mỗi ngày theo quy định.

(7) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

- Kinh doanh dịch vụ karaoke không có giấy phép theo quy định;

- Sử dụng giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke của tổ chức, cá nhân khác để kinh doanh;

- Cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke để kinh doanh.

(8) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

- Kinh doanh dịch vụ vũ trường không có giấy phép theo quy định;

- Sử dụng giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường của tổ chức, cá nhân khác để kinh doanh;

- Cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường để kinh doanh.

(9) Hình thức xử phạt bổ sung:

Tước quyền sử dụng giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường từ 18 tháng đến 24 tháng đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 7 và điểm c khoản 8 Điều 21 Nghị định 87/2026/NĐ-CP.

(10) Biện pháp khắc phục hậu quả:

- Buộc nộp lại giấy phép đã bị sửa chữa, tẩy xóa làm thay đổi nội dung cho cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy phép đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 5 Điều 21 Nghị định 87/2026/NĐ-CP;

- Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 5, điểm d và điểm d khoản 6, khoản 7 và khoản 8 Điều 21 Nghị định 87/2026/NĐ-CP.

Mức phạt tiền quy định nêu trên là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. (Điều 6 Nghị định 87/2026/NĐ-CP).

>>> 2 hộ kinh doanh đăng ký cùng 1 địa chỉ được không? Lưu ý về đăng ký địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh ra sao?

Kinh doanh dịch vụ vũ trường không có giấy phép

Kinh doanh dịch vụ vũ trường không có giấy phép bị phạt bao nhiêu tiền? Chi tiết mức xử phạt vi phạm về kinh doanh dịch vụ vũ trường hiện nay? (Hình từ Internet)

Điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường hiện nay gồm những gì?

Điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường được quy định tại Điều 5 Nghị định 54/2019/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 148/2024/NĐ-CP) và Điều 29 Nghị định 116/2026/NĐ-CP:

- Là doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật.

- Bảo đảm các điều kiện về phòng, chống cháy nổ và an ninh, trật tự theo quy định tại Nghị định 96/2016/NĐ-CP và Nghị định 56/2023/NĐ-CP của Chính phủ.

- Không được đặt chốt cửa bên trong phòng vũ trường hoặc đặt thiết bị báo động (trừ các thiết bị báo cháy nổ).

Trình tự cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường được thực hiện ra sao?

Trình tự cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường được thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định 54/2019/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 148/2024/NĐ-CP):

(1) Doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh gửi trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc qua môi trường điện tử 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 10 Nghị định 54/2019/NĐ-CP đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ.

(2) Trường hợp hồ sơ chưa đúng quy định, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản thông báo yêu cầu hoàn thiện hồ sơ.

(3) Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh thẩm định hồ sơ, thành lập Đoàn thẩm định thực tế tại địa điểm kinh doanh (sau đây gọi là Đoàn thẩm định) về các điều kiện kinh doanh quy định tại Nghị định 54/2019/NĐ-CP) để tư vấn cho cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh quyết định cấp hoặc không cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh. Thành phần Đoàn thẩm định không quá 07 thành viên, gồm đại diện các cơ quan: Công an, Văn hóa, Xây dựng và các cơ quan khác có liên quan.

Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày thành lập, Đoàn thẩm định tổ chức thẩm định và ban hành kết quả thẩm định theo Mẫu số 06 tại Phụ lục kèm theo Nghị định 148/2024/NĐ-CP.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả thẩm định, cơ quan cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh có trách nhiệm cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh theo Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Nghị định 54/2019/NĐ-CP hoặc không cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh. Trường hợp không cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

(4) Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh gửi 01 bản Giấy phép đến doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh được cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh, cơ quan công an cấp huyện nơi thực hiện kinh doanh và lưu 01 bản Giấy phép tại cơ quan cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh, cơ quan tiếp nhận hồ sơ; đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Lê Anh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25/2026/TT-BYT: Những điểm mới về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động 2026 thế nào?

Thông tư 25/2026/TT-BYT sửa đổi, bổ sung một số quy định về khám sức khỏe, trong đó có hồ sơ và nội dung khám sức khỏe định kỳ đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên. Vậy từ năm 2026, người lao động khám sức khỏe định kỳ theo mẫu nào, gồm những nội dung gì và có điểm mới nào cần lưu ý?

Bài viết mới nhất