Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vũ trường không hoạt động kinh doanh bao lâu thì bị thu hồi Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh?

09:16 | 13/07/2024
Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vũ trường phải có những trách nhiệm gì theo quy định? Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vũ trường không hoạt động kinh doanh bao lâu thì bị thu hồi Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh?
Nội dung chính
  1. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vũ trường phải có những trách nhiệm gì?
  2. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vũ trường không hoạt động kinh doanh bao lâu thì bị thu hồi Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh?
  3. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vũ trường phải nộp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh bị thu hồi trong thời hạn bao lâu?

Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vũ trường phải có những trách nhiệm gì?

Căn cứ theo quy định tại Điều 8 Nghị định 54/2019/NĐ-CP quy định như sau:

Trách nhiệm của doanh nghiệp, hộ kinh doanh khi kinh doanh dịch vụ vũ trường
Ngoài trách nhiệm quy định tại Điều 6 Nghị định này, doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh có trách nhiệm:
1. Không được hoạt động từ 02 giờ sáng đến 08 giờ sáng.
2. Không cung cấp dịch vụ vũ trường cho người chưa đủ 18 tuổi.
3. Trường hợp có chương trình biểu diễn nghệ thuật phải thực hiện theo quy định của pháp luật về biểu diễn nghệ thuật.

Và căn cứ theo quy định tại Điều 6 Nghị định 54/2019/NĐ-CP (khoản 1 hết hiệu lực bởi điểm d khoản 2 Điều 31 Nghị định 144/2020/NĐ-CP) quy định như sau:

Trách nhiệm chung của doanh nghiệp, hộ kinh doanh khi kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường
1. (Đã hết hiệu lực)
2. Chấp hành pháp luật lao động với người lào động theo quy định của pháp luật. Cung cấp trang phục, biển tên cho người lao động.
3. Bảo đảm đủ điều kiện cách âm và âm thanh thoát ra ngoài phòng hát hoặc phòng vũ trường phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn.
4. Tuân thủ quy định tại Nghị định số 105/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về kinh doanh rượu.
5. Tuân thủ quy định của pháp luật về phòng, chống tác hại của thuốc lá.
6. Tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; vệ sinh an toàn thực phẩm; bản quyền tác giả; hợp đồng lao động; an toàn lao động; bảo hiểm; phòng, chống tệ nạn xã hội và các quy định của pháp luật khác có liên quan.

Theo đó, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vũ trường phải có những trách nhiệm như sau:

- Chấp hành pháp luật lao động với người lào động theo quy định của pháp luật. Cung cấp trang phục, biển tên cho người lao động.

- Bảo đảm đủ điều kiện cách âm và âm thanh thoát ra ngoài phòng hát hoặc phòng vũ trường phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn.

- Tuân thủ quy định tại Nghị định 105/2017/NĐ-CP về kinh doanh rượu.

- Tuân thủ quy định của pháp luật về phòng, chống tác hại của thuốc lá.

- Tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; vệ sinh an toàn thực phẩm; bản quyền tác giả; hợp đồng lao động; an toàn lao động; bảo hiểm; phòng, chống tệ nạn xã hội và các quy định của pháp luật khác có liên quan.

- Không được hoạt động từ 02 giờ sáng đến 08 giờ sáng.

- Không cung cấp dịch vụ vũ trường cho người chưa đủ 18 tuổi.

- Trường hợp có chương trình biểu diễn nghệ thuật phải thực hiện theo quy định của pháp luật về biểu diễn nghệ thuật.

Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vũ trường không hoạt động kinh doanh bao lâu thì bị thu hồi Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh?

Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vũ trường không hoạt động kinh doanh bao lâu thì bị thu hồi Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh? (Hình từ internet)

Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vũ trường không hoạt động kinh doanh bao lâu thì bị thu hồi Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh?

Căn cứ theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 16 Nghị định 54/2019/NĐ-CP quy định về việc thu hồi Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh như sau:

Thu hồi Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh
1. Cơ quan cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh ban hành Quyết định thu hồi Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh khi doanh nghiệp, hộ kinh doanh thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Giả mạo hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh;
b) Vi phạm điều kiện kinh doanh gây thiệt hại về tính mạng, sức khỏe hoặc tài sản;
c) Được cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh nhưng không kinh doanh trong 12 tháng liên tục;
d) Không tạm dừng kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh;
đ) Hết thời hạn tạm dừng kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh mà không khắc phục hoặc khắc phục không đầy đủ các vi phạm;
e) Trong thời hạn 02 năm, kể từ ngày kết thúc thời hạn tạm dừng kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh, mà tái phạm các hành vi vi phạm đã nêu tại văn bản yêu cầu tạm dừng kinh doanh.
...

Theo đó, một trong những trường hợp sẽ bị thu hồi giấy phép đó là được cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh nhưng không kinh doanh trong 12 tháng liên tục.

Như vậy, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vũ trường không hoạt động kinh doanh trong 12 tháng liên tục sẽ bị thu hồi Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vũ trường phải nộp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh bị thu hồi trong thời hạn bao lâu?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định 54/2019/NĐ-CP quy định như sau:

Thu hồi Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh
...
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định thu hồi Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh, doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh phải nộp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh đã cấp cho cơ quan ban hành Quyết định thu hồi.
3. Cơ quan ban hành Quyết định thu hồi phải đăng tải thông tin về việc thu hồi Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh trên trang Thông tin điện tử của cơ quan.

Theo quy định trên thì doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vũ trường phải nộp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh bị thu hồi trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định thu hồi Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Trương Thị Mỹ Tiên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là gì 2026? Chủ sở hữu hưởng lợi được xác định thế nào từ 23/7/2026?

Chủ sở hữu hưởng lợi của một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân là một hoặc nhiều cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp đó, không bao gồm cá nhân đại diện cho vốn nhà nước trong doanh nghiệp.

Pháp luật
Thủ tục kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi 2026 của doanh nghiệp ra sao? Mẫu số 10, 11 và cách điền mẫu thế nào?

Năm 2026, doanh nghiệp cần xác định đúng cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi, kê khai thông tin theo biểu mẫu hiện hành và thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định. Đặc biệt, từ ngày 21/8/2026, Mẫu số 10 đã được thay thế và Mẫu số 11 ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC đã bị bãi bỏ theo Thông tư 121/2026/TT-BTC.

Bài viết mới nhất