Khung hình phạt Tội chống người thi hành công vụ 2026 mới nhất ra sao? Chi tiết Điều 330 BLHS 2015?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 163 lượt xem
14:54 | 04/06/2026
Nội dung dưới đây có nêu rõ về "Khung hình phạt Tội chống người thi hành công vụ 2026 mới nhất ra sao? Chi tiết Điều 330 BLHS 2015?".
Nội dung chính
  1. Khung hình phạt Tội chống người thi hành công vụ 2026 mới nhất ra sao? Chi tiết Điều 330 BLHS 2015?
  2. Chống người thi hành công vụ 2026 có bị phạt hành chính không?
  3. Các biện pháp bảo đảm trật tự công cộng hiện nay bao gồm những gì?

Khung hình phạt Tội chống người thi hành công vụ 2026 mới nhất ra sao? Chi tiết Điều 330 BLHS 2015?

Căn cứ theo Điều 330 Bộ luật Hình sự 2015 thì khung hình phạt Tội chống người thi hành công vụ 2026 mới nhất như sau:

(1) Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc dùng thủ đoạn khác cản trở người thi hành công vụ thực hiện công vụ của họ hoặc ép buộc họ thực hiện hành vi trái pháp luật, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

(2) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

- Có tổ chức;

- Phạm tội 02 lần trở lên;

- Xúi giục, lôi kéo, kích động người khác phạm tội;

- Gây thiệt hại về tài sản 50.000.000 đồng trở lên;

- Tái phạm nguy hiểm.

Xem thêm:

>> Buôn lậu caffeine bị phạt mấy năm tù?

>> Tội buôn lậu đi tù cao nhất bao nhiêu năm?

>> Buôn lậu vật phạm pháp có giá trị trên 1 tỷ đồng bị phạt mấy năm tù theo Điều 188 Bộ luật Hình sự?

*Trên đây là thông tin về "Khung hình phạt Tội chống người thi hành công vụ 2026 mới nhất ra sao? Chi tiết Điều 330 BLHS 2015?"

Khung hình phạt Tội chống người thi hành công vụ 2026

Khung hình phạt Tội chống người thi hành công vụ 2026 mới nhất ra sao? Chi tiết Điều 330 BLHS 2015? (Hình từ internet)

Chống người thi hành công vụ 2026 có bị phạt hành chính không?

Căn cứ theo Điều 26 Nghị định 282/2025/NĐ-CP thì có quy định như sau:

Hành vi cản trở, chống lại việc thanh tra, kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ; đưa, môi giới, nhận hối lộ
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi môi giới, giúp sức cho cá nhân, tổ chức vi phạm trốn tránh việc thanh tra, kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ.
2. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Cản trở hoặc không chấp hành yêu cầu thanh tra, kiểm tra, kiểm soát hoặc nhiệm vụ khác của người thi hành công vụ theo quy định của pháp luật;
b) Có lời nói, hành động đe dọa, lăng mạ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm người thi hành công vụ;
c) Tổ chức, xúi giục, giúp sức, lôi kéo hoặc kích động người khác không chấp hành yêu cầu thanh tra, kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ.
3. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Gây thiệt hại về tài sản, phương tiện của cơ quan nhà nước, của người thi hành công vụ;
b) Đưa, môi giới, nhận hối lộ nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc xin lỗi công khai tại nhà riêng, nơi làm việc, địa điểm khác hoặc trên phương tiện thông tin đại chúng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, trừ trường hợp nạn nhân có đơn không yêu cầu.

Như vậy, căn cứ theo quy định nêu trên thì đối với hành vi chống người thi hành công vụ 2026, tùy theo mức độ vi phạm và từng trường hợp cụ thể mà người vi phạm có thể bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng.

Đồng thời, còn bị buộc phải xin lỗi công khai tại nhà riêng, nơi làm việc, địa điểm khác hoặc trên phương tiện thông tin đại chúng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều 26 Nghị định 282/2025/NĐ-CP, trừ trường hợp nạn nhân có đơn không yêu cầu.

Lưu ý: Mức phạt tiền nêu trên là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (khoản 2 Điều 5 Nghị định 282/2025/NĐ-CP).

Các biện pháp bảo đảm trật tự công cộng hiện nay bao gồm những gì?

Căn cứ theo quy định tại Điều 9 Nghị định 38/2005/NĐ-CP thì các biện pháp bảo đảm trật tự công cộng hiện nay bao gồm:

(1) Quy định khu vực bảo vệ, khu vực cấm tập trung đông người; cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh.

(2) Phân luồng giao thông, cấm hoặc hạn chế người và phương tiện giao thông ra, vào những khu vực nhất định.

(3) Khi xảy ra tình trạng gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến trật tự công cộng thì tuỳ theo tình hình cụ thể, cơ quan chức năng có trách nhiệm thực hiện các biện pháp sau đây để ổn định tình hình, bảo đảm trật tự công cộng và xử lý người vi phạm:

- Thuyết phục, yêu cầu mọi người chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về bảo đảm trật tự công cộng và chấm dứt ngay hành vi vi phạm

- Đặt rào cản, chốt giữ các nút giao thông

- Tạm đình chỉ hoạt động của các phương tiện giao thông;

- Kiểm tra giấy tờ tuỳ thân; khám người, phương tiện; tạm giữ người, phương tiện vi phạm; thu giữ vũ khí và các vật dụng nguy hiểm theo quy định của pháp luật

- Cưỡng chế người có hành vi vi phạm rời khỏi địa điểm tập trung đông người trái pháp luật

- Sử dụng công cụ hỗ trợ và các công cụ, phương tiện khác để bảo đảm trật tự công cộng

- Trưng dụng tạm thời phương tiện, cơ sở vật chất của cơ quan, tổ chức và công dân theo quy định của pháp luật để phục vụ cho các biện pháp cấp bách nhằm lập lại trật tự công cộng.

- Các biện pháp khác do pháp luật quy định.

Ngoài ra, Bộ Công an hướng dẫn chi tiết thi hành việc áp dụng các biện pháp quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 9 Nghị định 38/2005/NĐ-CP.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25/2026/TT-BYT: Những điểm mới về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động 2026 thế nào?

Thông tư 25/2026/TT-BYT sửa đổi, bổ sung một số quy định về khám sức khỏe, trong đó có hồ sơ và nội dung khám sức khỏe định kỳ đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên. Vậy từ năm 2026, người lao động khám sức khỏe định kỳ theo mẫu nào, gồm những nội dung gì và có điểm mới nào cần lưu ý?

Bài viết mới nhất