Không nộp Báo cáo công tác PCCC 6 tháng đầu năm 2026 bị phạt bao nhiêu?
Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 10 Nghị định 106/2025/NĐ-CP và Điều 4 Nghị định 106/2025/NĐ-CP thì đối với hành vi Không nộp Báo cáo công tác PCCC 6 tháng đầu năm 2026 có thể bị phạt tiền như sau:
Hành vi | Cá nhân(*) | Tổ chức |
Không nộp Báo cáo công tác PCCC 6 tháng đầu năm 2026 | Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng | Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng |
(*) Hộ gia đình, hộ kinh doanh, cộng đồng dân cư vi phạm bị áp dụng mức phạt tiền đối với cá nhân vi phạm hành chính.
Cơ sở pháp lý:
(i) Điểm b khoản 2 Điều 10 Nghị định 106/2025/NĐ-CP về Vi phạm quy định kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy
Vi phạm quy định kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy
...
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
...
b) Không gửi báo cáo kết quả thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ sở.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện tự kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy định kỳ.
4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không chấp hành việc đình chỉ hoạt động có thời hạn tại quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ của người có thẩm quyền;
b) Không chấp hành quyết định tạm đình chỉ, quyết định đình chỉ hoạt động theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
(ii) Và Điều 4 Nghị định 106/2025/NĐ-CP quy định:
Mức phạt tiền trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
1. Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ đối với cá nhân đến 50.000.000 đồng. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân.
3. Hộ gia đình, hộ kinh doanh, cộng đồng dân cư vi phạm các quy định của Nghị định này bị áp dụng mức phạt tiền đối với cá nhân vi phạm hành chính.
Hướng dẫn cách nộp Báo cáo PCCC 6 tháng đầu năm 2026 online trên thuthapdulieu.csdlcbcs.vn chi tiết |

Không nộp Báo cáo công tác PCCC 6 tháng đầu năm 2026 bị phạt bao nhiêu? Thời hạn nộp Báo cáo công tác PCCC 6 tháng đầu năm 2026? (Hình từ Internet)
Thời hạn nộp Báo cáo công tác PCCC 6 tháng đầu năm 2026?
Căn cứ tại khoản 2 Điều 14 Nghị định 105/2025/NĐ-CP về Trình tự, thủ tục kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy:
Trình tự, thủ tục kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy
1. Người đứng đầu cơ sở, chủ phương tiện giao thông, chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình, chủ hộ gia đình, người thuê, mượn, ở nhờ nhà ở quyết định thời gian, phạm vi và hình thức ghi nhận kết quả tự kiểm tra thường xuyên đối với cơ sở, phương tiện giao thông, công trình xây dựng trong quá trình thi công, nhà ở, nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhưng không quá 01 tháng một lần.
2. Người đứng đầu cơ sở hoặc người được phân công thực hiện kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy tại cơ sở kiểm tra định kỳ: 06 tháng một lần đối với cơ sở thuộc Phụ lục II kèm theo Nghị định này, 01 năm một lần đối với các cơ sở còn lại thuộc Phụ lục I kèm theo Nghị định này, kết thúc kiểm tra lập biên bản theo Mẫu số PC02 kèm theo Nghị định này. Gửi báo cáo kết quả thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy của cơ sở theo Mẫu số PC04 kèm theo Nghị định này đến Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan Công an, cơ quan chuyên môn về xây dựng trực tiếp quản lý hoặc cập nhật thông tin, dữ liệu trên hệ thống Cơ sở dữ liệu về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và truyền tin báo cháy trước ngày 15 tháng 6 và trước ngày 15 tháng 12 hằng năm.
...
Theo đó, Thời hạn nộp Báo cáo công tác PCCC 6 tháng đầu năm 2026 theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP là trước ngày 15 tháng 6 năm 2026.
Lưu ý: Người đứng đầu cơ sở hoặc người được phân công thực hiện kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy tại cơ sở kiểm tra định kỳ:
- 06 tháng một lần đối với cơ sở thuộc Phụ lục II kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP,
- 01 năm một lần đối với các cơ sở còn lại thuộc Phụ lục I kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP
Trong đó: (i) Phụ lục I: Danh mục cơ sở thuộc diện quản lý về phòng cháy, chữa cháy. (ii) Phụ lục II: Danh mục cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ. |
>> Biểu mẫu Nghị định 105 PCCC
Nguyên tắc phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ?
Nguyên tắc phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ được quy định tại Điều 5 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024, cụ thể:
Nguyên tắc 1. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Trường hợp giữa Việt Nam và nước ngoài chưa có điều ước quốc tế thì hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ được thực hiện trên nguyên tắc có đi có lại hoặc yêu cầu đối ngoại nhưng không trái pháp luật Việt Nam, phù hợp với pháp luật và tập quán quốc tế.
Nguyên tắc 2. Huy động sức mạnh tổng hợp của toàn dân tham gia hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; phát huy vai trò nòng cốt của lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
Nguyên tắc 3. Chủ động phòng ngừa, lấy phòng ngừa là chính; kịp thời phát hiện sơ hở, thiếu sót về phòng cháy, chữa cháy và có biện pháp khắc phục; xác định phòng cháy, phòng ngừa tai nạn, sự cố là nhiệm vụ thường xuyên.
Nguyên tắc 4. Chuẩn bị sẵn sàng lực lượng, phương tiện, phương án và các điều kiện cần thiết để kịp thời chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.
Nguyên tắc 5. Thống nhất chỉ huy, điều hành, phát huy vai trò của lực lượng, phương tiện, hậu cần tại chỗ khi xảy ra cháy, tai nạn, sự cố; ưu tiên cứu người, cứu tài sản; mọi nguồn nước, chất chữa cháy phải được ưu tiên sử dụng cho chữa cháy.
Nguyên tắc 6. Ứng dụng khoa học và công nghệ hiện đại trong hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.
Nguyên tắc 7. Mọi hành vi vi phạm pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ phải được phát hiện, ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật.
Nguyên tắc 8. Bảo đảm tính nhân đạo, công bằng, bình đẳng giới trong hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];