Không cho vợ gặp con sau ly hôn có được không? Làm thế nào để hạn chế quyền thăm con của vợ?

Đinh Thị Ngọc Huyền 310 lượt xem
13:51 | 30/06/2022
Xin chào. Tôi muốn hỏi một số vấn đề liên quan đến việc nuôi con sau ly hôn. Cụ thể, tôi và vợ cũ đã ly hôn do vợ cũ tôi nghiện rượu nặng. Con tôi hiện đang sống cùng với tôi nhưng tôi không muốn cho con gặp vợ cũ vì sợ cháu bị ảnh hưởng không tốt. Tôi muốn hỏi tôi có thể không cho vợ cũ gặp con không? Có cách nào để hạn chế quyền thăm nom con của vợ cũ tôi không?
Nội dung chính
  1. Việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con sau khi ly hôn được quy định như thế nào?
  2. Không cho vợ gặp con sau ly hôn có được không?
  3. Làm thế nào để hạn chế quyền thăm con của vợ?
  4. Cơ nào có có thẩm quyền hạn chế quyền thăm nom con sau ly hôn?

Việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con sau khi ly hôn được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được quy định như sau:

- Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

- Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

- Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Quyền thăm non con sau khi ly hôn

Không cho vợ gặp con sau ly hôn có được không?

Theo Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn như sau:

“Điều 82. Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn
1. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
2. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.
3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.”

Như vậy, căn cứ vào quy định trên, sau khi ly hôn thì vợ cũ của bạn hoàn toàn có quyền thăm non con mà không ai được phép cản trở.

Làm thế nào để hạn chế quyền thăm con của vợ?

Theo khoản 3 Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn như sau:

“3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.”

Theo đó, trường hợp cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu tòa án hạn chế quyền thăm con của người đó.

Như vậy, trong trường hợp của bạn, nếu việc vợ cũ nghiện rượu nặng và lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của bạn thì bạn có thể tiến hành thủ tục yêu cầu tòa án hạn chế quyền thăm nom con của vợ cũ.

Cơ nào có có thẩm quyền hạn chế quyền thăm nom con sau ly hôn?

Theo khoản 4 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định về những yêu cầu về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án như sau:

“Điều 29. Những yêu cầu về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
...
4. Yêu cầu hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc quyền thăm nom con sau khi ly hôn
...”

Và theo điểm b khoản 2 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định về thẩm quyền của Tòa án nhân dân câp huyện như sau:

“2. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết những yêu cầu sau đây:
b) Yêu cầu về hôn nhân và gia đình quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 10 và 11 Điều 29 của Bộ luật này
...”

Theo điểm k khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định về thẩm quyền của tòa án theo lãnh thổ như sau:

“2. Thẩm quyền giải quyết việc dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:
k) Tòa án nơi cha hoặc mẹ của con chưa thành niên cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc quyền thăm nom con sau khi ly hôn.
...”

Đồng thời, theo điểm c khoản 2 Điều 40 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định về thẩm quyền của Tòa án theo sự lựa chọn của nguyên đơn, người yêu cầu như sau:

“2. Người yêu cầu có quyền lựa chọn Tòa án giải quyết yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình trong các trường hợp sau đây:
c) Đối với yêu cầu hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc quyền thăm nom con sau khi ly hôn thì người yêu cầu có thể yêu cầu Tòa án nơi người con cư trú giải quyết
...”

Như vậy, cơ quan có thẩm quyền giải quyết yêu cầu hạn chế thăm nom sau ly hôn là Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bạn hoặc vợ cũ của bạn cư trú, làm việc. Ngoài ra, nếu nơi cư trú của con bạn khác với cả hai địa điểm trên thì bạn có thể nộp đơn yêu cầu tại Tòa án cấp huyện nơi con bạn cư trú để giải quyết.

Logo Thư viện Pháp luật
Đinh Thị Ngọc Huyền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thủ tục Tố tụng Xem thêm

Pháp luật
Thông tư liên tịch 11/2026/TTLT ngày 24/8/2026 về thủ tục thi hành án dân sự, miễn giảm nghĩa vụ thi hành án có nội dung nào?

Nội dung quy định về thủ tục thi hành án dân sự, miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước và phối hợp liên ngành trong thi hành án dân sự được Bộ Tư pháp phối hợp cùng 02 cơ quan nêu rõ tại Thông tư liên tịch 11/2026/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC cụ thể như sau:

Pháp luật
Quá cảnh người bị dẫn độ hiện nay quy định như thế nào? Chi tiết quy định về quá cảnh người bị dẫn độ tại NĐ 167 ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục quá cảnh người bị dẫn độ qua lãnh thổ Việt Nam, trách nhiệm quản lý, xử lý trường hợp hạ cánh đột xuất và thủ tục Việt Nam đề nghị nước ngoài cho phép quá cảnh, theo Luật Dẫn độ 2025 và Nghị định 167/2026/NĐ-CP.

Pháp luật
Áp dụng nguyên tắc có đi có lại trong dẫn độ thực hiện khi đáp ứng điều kiện gì? Thủ tục quyết định áp dụng nguyên tắc ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về điều kiện áp dụng nguyên tắc có đi có lại trong dẫn độ và trình tự, thủ tục quyết định áp dụng nguyên tắc này khi Việt Nam là nước được yêu cầu hoặc nước yêu cầu dẫn độ, theo Luật Dẫn độ 2025 và Nghị định 167/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Quy định về ngày sinh hoạt chi bộ hàng tháng mới nhất 2026 như thế nào? Quy định sinh hoạt chi bộ vào ngày 3 hàng tháng?

Theo Chỉ thị 50-CT/TW ngày 23/7/2025 của Ban Bí thư, sinh hoạt chi bộ được thống nhất thực hiện vào ngày 03 hằng tháng. Trường hợp ngày 03 vào ngày nghỉ hoặc có trường hợp đặc biệt thì chi bộ tổ chức sinh hoạt trong tuần đầu tiên của tháng. Đồng thời, không được kết hợp sinh hoạt chi bộ với các cuộc họp khác.