Kho dữ liệu văn hóa số quốc gia là gì? Quy định về kho dữ liệu văn hóa số quốc gia 2026 gồm những gì?

12:30 | 16/08/2026
Dưới đây là "Kho dữ liệu văn hóa số quốc gia là gì? Quy định về kho dữ liệu văn hóa số quốc gia 2026 gồm những gì?".
Nội dung chính
  1. Kho dữ liệu văn hóa số quốc gia là gì? Quy định về kho dữ liệu văn hóa số quốc gia 2026 gồm những gì?
  2. Kho dữ liệu văn hóa số quốc gia có phải là cấu phần của hạ tầng dữ liệu văn hóa số?
  3. Chính sách của Nhà nước về chuyển đổi số hiện nay ra sao?

Kho dữ liệu văn hóa số quốc gia là gì? Quy định về kho dữ liệu văn hóa số quốc gia 2026 gồm những gì?

Kho dữ liệu văn hóa số quốc gia là môi trường lưu trữ, tích hợp, chuẩn hóa, quản trị, phân phối và khai thác dữ liệu văn hóa số từ các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin, nền tảng số, kho dữ liệu chuyên ngành và nguồn dữ liệu hợp pháp khác; không thay thế cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở dữ liệu của bộ, ngành, địa phương, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; chứa dữ liệu văn hóa số tồn tại dưới nhiều định dạng khác nhau (có cấu trúc, bán cấu trúc, phi cấu trúc, không gian, đồ thị, 3D, VR, AR, đa phương tiện, tri thức, ngữ nghĩa,...) bao gồm các thành phần:

- Dữ liệu gốc;

- Dữ liệu đã được xử lý, chuẩn hóa, gắn dữ liệu đặc tả;

- Dữ liệu được tích hợp, đồng bộ từ các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin khác nhau;

- Dữ liệu phái sinh (dữ liệu đã được xử lý, dán nhãn phục vụ huấn luyện trí tuệ nhân tạo,...).

Các kho dữ liệu, cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin hiện có trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch là nguồn dữ liệu hoặc cấu phần kết nối của Kho dữ liệu văn hóa số quốc gia; việc kết nối, chia sẻ, đồng bộ thực hiện theo pháp luật về dữ liệu, giao dịch điện tử, chuyển đổi số và pháp luật chuyên ngành.

Kho dữ liệu văn hóa số quốc gia được sử dụng vào các mục đích sau đây:

- Phục vụ công tác quản lý nhà nước, thống kê, phân tích chuyên sâu, tổng hợp, dự báo và hoạch định chiến lược, chính sách phát triển văn hóa;

- Cung cấp dữ liệu phục vụ giáo dục, đào tạo, nghiên cứu, phát triển trí tuệ nhân tạo, công nghệ số, phát triển sản phẩm, dịch vụ văn hóa số và đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực văn hóa;

- Cung cấp dữ liệu để các tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng nhằm phục vụ sáng tạo, sản xuất, phân phối các sản phẩm, dịch vụ văn hóa số, phát triển công nghiệp văn hóa theo quy định của pháp luật;

- Phục vụ ngoại giao văn hóa, thông tin đối ngoại, quảng bá hình ảnh đất nước, con người, văn hóa Việt Nam; giới thiệu hình ảnh địa phương, di sản, danh hiệu, sản phẩm và không gian văn hóa Việt Nam tới cộng đồng quốc tế và người Việt Nam ở nước ngoài;

- Cung cấp dữ liệu mở, dữ liệu mở có điều kiện, dữ liệu khai thác có thu phí, dữ liệu khai thác thương mại theo quy định của pháp luật.

Kho dữ liệu văn hóa số quốc gia hoạt động theo mô hình liên hợp, kết hợp giữa tập trung và phân tán.

- Việc đóng góp dữ liệu vào Kho dữ liệu văn hóa số quốc gia không làm thay đổi quyền của chủ sở hữu dữ liệu, quyền sở hữu trí tuệ, trong đó có quyền tác giả và quyền liên quan theo quy định của pháp luật;

- Dữ liệu gốc được lưu trữ tại Kho hoặc lưu trữ phân tán tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và thiết chế văn hóa theo quy định của pháp luật.

Kho dữ liệu văn hóa số quốc gia được kết nối, chia sẻ dữ liệu thông qua Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu, Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia, Cổng dữ liệu quốc gia, Sàn giao dịch dữ liệu, Sàn giao dịch bản quyền số và tài sản số; đồng thời kết nối với các nền tảng số, hệ thống số thông qua giao diện lập trình ứng dụng (API); thiết lập cổng kiểm thử giao diện lập trình (API sandbox) công khai với dữ liệu giả lập dành cho cộng đồng nhà phát triển.

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch là cơ quan chủ quản, chịu trách nhiệm tổ chức, xây dựng, thiết lập, quản lý, quản trị, vận hành và phát triển Kho dữ liệu văn hóa số quốc gia.

Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm:

- Rà soát, xây dựng kế hoạch hằng năm về tạo lập, chuẩn hóa, cập nhật, kết nối, chia sẻ dữ liệu văn hóa số thuộc phạm vi quản lý; bố trí kinh phí thực hiện trong dự toán ngân sách nhà nước được giao và huy động các nguồn lực hợp pháp khác theo quy định của pháp luật;

- Tổ chức xây dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hướng dẫn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành phục vụ việc tạo lập, chuẩn hóa, quản lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu văn hóa số; tổ chức áp dụng tiêu chuẩn đã được công bố và quy chuẩn kỹ thuật đã được ban hành theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;

- Tổ chức tạo lập, cập nhật, kết nối, chia sẻ và đồng bộ dữ liệu văn hóa số thuộc phạm vi quản lý với Kho dữ liệu văn hóa số quốc gia theo quy định của pháp luật về dữ liệu, giao dịch điện tử và pháp luật chuyên ngành có liên quan.

Thiết chế văn hóa, cơ sở giáo dục, cơ sở nghiên cứu và tổ chức có liên quan, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và hoạt động của mình, có trách nhiệm:

- Tổ chức tạo lập, chuẩn hóa, cập nhật và quản lý dữ liệu văn hóa số thuộc phạm vi quản lý, lưu giữ hoặc tạo lập; kinh phí thực hiện được bảo đảm trong phạm vi dự toán được giao và từ các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật;

- Kết nối, chia sẻ và đồng bộ dữ liệu văn hóa số với Kho dữ liệu văn hóa số quốc gia theo quy định của pháp luật; bảo đảm chất lượng dữ liệu, an ninh mạng, an ninh thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân, bí mật nhà nước, quyền sở hữu trí tuệ và các quyền, lợi ích hợp pháp khác có liên quan;

- Phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc rà soát, chuẩn hóa, xác thực, cập nhật và khai thác dữ liệu văn hóa số theo quy định của pháp luật.

(Điều 7 Nghị định 277/2026/NĐ-CP)

Xem thêm:

>> Văn hóa số là gì? Phát triển văn hóa số có phải là chính sách ưu tiên phát triển xã hội số của Nhà nước không?

>> Hạ tầng chuyển đổi số là gì? Phát triển, hỗ trợ phát triển hạ tầng chuyển đổi số là chính sách của Nhà nước đúng không?

*Trên đây là thông tin về "Kho dữ liệu văn hóa số quốc gia là gì? Quy định về kho dữ liệu văn hóa số quốc gia 2026 gồm những gì?"

Kho dữ liệu văn hóa số quốc gia là gì?

Kho dữ liệu văn hóa số quốc gia là gì? Quy định về kho dữ liệu văn hóa số quốc gia 2026 gồm những gì? (Hình từ internet)

Kho dữ liệu văn hóa số quốc gia có phải là cấu phần của hạ tầng dữ liệu văn hóa số?

Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định 277/2026/NĐ-CP thì có quy định:

Hạ tầng dữ liệu văn hóa số
1. Hạ tầng dữ liệu văn hóa số là cấu phần của hạ tầng văn hóa số, bao gồm:
a) Kho dữ liệu văn hóa số quốc gia;
b) Cơ sở dữ liệu về văn hóa;
c) Nền tảng số, hệ thống số, phần mềm xử lý dữ liệu văn hóa số và công cụ kỹ thuật phục vụ tạo lập, chuẩn hóa, quản trị, lưu trữ, kết nối, chia sẻ, phân tích, khai thác và sử dụng dữ liệu văn hóa số.
...

Theo đó, Kho dữ liệu văn hóa số quốc gia là cấu phần của hạ tầng dữ liệu văn hóa số.

Chính sách của Nhà nước về chuyển đổi số hiện nay ra sao?

Căn cứ theo Điều 9 Luật Chuyển đổi số 2025 thì chính sách của Nhà nước về chuyển đổi số hiện nay như sau:

(1) Phát triển hạ tầng chuyển đổi số thống nhất, an toàn, tin cậy và có khả năng mở rộng, đáp ứng yêu cầu kết nối, chia sẻ và cung cấp dịch vụ số.

(2) Thúc đẩy hình thành và phát triển dữ liệu số, bảo đảm khả năng truy cập, chia sẻ, sử dụng lại và khai thác dữ liệu số theo quy định của pháp luật.

(3) Khuyến khích phát triển và sử dụng nền tảng số dùng chung, nền tảng số mở và các sản phẩm, dịch vụ công nghệ số phục vụ quản trị, cung cấp dịch vụ và phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm khả năng tiếp cận và thụ hưởng bình đẳng trong chuyển đổi số, đặc biệt là trong các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, lao động, việc làm và an sinh xã hội.

(4) Bảo đảm an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu trong hoạt động chuyển đổi số; phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trên môi trường số.

(5) Khuyến khích đổi mới sáng tạo, thử nghiệm có kiểm soát và ứng dụng công nghệ số mới nhằm nâng cao hiệu quả cung cấp dịch vụ và phát triển sản phẩm, dịch vụ số.

(6) Thúc đẩy, hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh thực hiện chuyển đổi số; ưu tiên hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp hoạt động tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.

(7) Tăng cường quản lý, giám sát hoạt động của hệ thống số, nền tảng số, đặc biệt là nền tảng số trung gian có quy mô lớn, rất lớn nhằm bảo đảm cạnh tranh lành mạnh, an toàn, minh bạch trên môi trường số.

(8) Bảo đảm điều phối thống nhất giữa các Bộ, ngành, địa phương; hoàn thiện cơ chế, chính sách, tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật phục vụ chuyển đổi số; tránh phân tán nguồn lực, trùng lặp hệ thống số, nền tảng số và dữ liệu số.

(9) Thu hút, trọng dụng nhân tài, nhân lực chất lượng cao; phổ cập, phát triển năng lực số cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và người dân; bảo đảm khả năng triển khai, vận hành và thụ hưởng lợi ích từ chuyển đổi số an toàn, bền vững; hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, chuyển đổi nghề nghiệp đối với lực lượng lao động bị ảnh hưởng hoặc mất việc làm do quá trình chuyển đổi số.

(10) Phát triển công dân số, thúc đẩy các điều kiện tiếp cận, sử dụng công bằng dịch vụ số cơ bản, tối thiểu bao gồm danh tính điện tử, năng lực số cơ bản, chứng thư chữ ký số theo pháp luật về giao dịch điện tử, dịch vụ công trực tuyến, dịch vụ viễn thông cơ bản theo pháp luật về viễn thông, dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt theo pháp luật về ngân hàng.

(11) Hỗ trợ phát triển hạ tầng chuyển đổi số, thu hẹp khoảng cách số; hỗ trợ tiếp cận, khai thác, sử dụng hiệu quả hạ tầng chuyển đổi số, thiết bị công nghệ số, năng lực số; nâng cao năng lực tiếp cận thông tin, tri thức chuyển đổi số cho người khuyết tật, người cao tuổi, trẻ em, người dân sinh sống ở khu vực biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, các nhóm dễ bị tổn thương khác trong xã hội theo quy định của pháp luật.

(12) Cơ quan nhà nước công khai, minh bạch các kế hoạch chuyển đổi số ngay sau khi phê duyệt để tạo cơ hội cho các thành phần kinh tế tham gia thị trường chuyển đổi số; khuyến khích sử dụng sản phẩm, dịch vụ công nghệ số do doanh nghiệp Việt Nam sản xuất, làm chủ công nghệ; thực hiện cơ chế Nhà nước đặt hàng doanh nghiệp công nghệ số nghiên cứu, giải quyết các nhiệm vụ quan trọng của quốc gia.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Bài viết mới nhất