Khi giải trình đối tượng thanh tra công an nhân dân có cần thực hiện việc giải trình bằng văn bản không?

19:39 | 10/04/2025
Khi giải trình đối tượng thanh tra công an nhân dân có cần thực hiện việc giải trình bằng văn bản không? Văn bản giải trình có được coi là căn cứ của kết luận thanh tra công an nhân dân không? Kết luận thanh tra công an nhân dân có được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của cơ quan thanh tra không?
Nội dung chính
  1. Khi giải trình đối tượng thanh tra công an nhân dân có cần thực hiện việc giải trình bằng văn bản không?
  2. Văn bản giải trình có được coi là căn cứ của kết luận thanh tra công an nhân dân không?
  3. Kết luận thanh tra công an nhân dân có được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của cơ quan thanh tra không?

Khi giải trình đối tượng thanh tra công an nhân dân có cần thực hiện việc giải trình bằng văn bản không?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 33 Nghị định 164/2024/NĐ-CP quy định về xây dựng dự thảo kết luận thanh tra như sau:

Xây dựng dự thảo kết luận thanh tra
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thanh tra, người ra quyết định thanh tra giao Trưởng đoàn thanh tra xây dựng dự thảo kết luận thanh tra. Dự thảo kết luận thanh tra bao gồm các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 78 Luật Thanh tra.
2. Dự thảo kết luận thanh tra được gửi đến thành viên đoàn thanh tra để tham gia ý kiến. Người ra quyết định thanh tra có quyền yêu cầu Trưởng đoàn và thành viên đoàn thanh tra báo cáo, gửi văn bản yêu cầu đối tượng thanh tra giải trình hoặc xin ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về một hoặc một số nội dung của dự thảo kết luận thanh tra.
Việc giải trình của đối tượng thanh tra, nội dung trả lời của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan được thực hiện bằng văn bản, kèm theo thông tin, tài liệu, chứng cứ để chứng minh.
3. Thời gian xây dựng dự thảo kết luận thanh tra của Thanh tra Bộ, Thanh tra Cục không quá 30 ngày, của Thanh tra Công an tỉnh không quá 20 ngày, kể từ ngày người ra quyết định thanh tra giao xây dựng dự thảo kết luận thanh tra.
4. Dự thảo kết luận thanh tra hành chính của Thanh tra Bộ phải được thẩm định trước khi ban hành; dự thảo kết luận thanh tra chuyên ngành của Thanh tra Bộ, dự thảo kết luận thanh tra của Thanh tra Công an tỉnh, Thanh tra Cục do người ra quyết định thanh tra quyết định thẩm định khi thấy cần thiết.

Theo đó, việc giải trình của đối tượng thanh tra công an nhân dân phải được thực hiện bằng văn bản, kèm theo thông tin, tài liệu, chứng cứ để chứng minh.

Khi giải trình đối tượng thanh tra công an nhân dân có cần thực hiện việc giải trình bằng văn bản không?

Khi giải trình đối tượng thanh tra công an nhân dân có cần thực hiện việc giải trình bằng văn bản không? (Hình từ Internet)

Văn bản giải trình có được coi là căn cứ của kết luận thanh tra công an nhân dân không?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 34 Nghị định 164/2024/NĐ-CP quy định về ban hành kết luận thanh tra như sau:

Ban hành kết luận thanh tra
1. Căn cứ báo cáo kết quả thanh tra, báo cáo kết quả thẩm định và các văn bản giải trình, tham gia ý kiến (nếu có), người ra quyết định thanh tra chỉ đạo hoàn thiện dự thảo kết luận thanh tra, báo cáo, xin ý kiến Thủ trưởng Công an cùng cấp về dự thảo kết luận thanh tra.
Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày nhận được ý kiến chỉ đạo của Thủ trưởng Công an cùng cấp, người ra quyết định thanh tra phải hoàn thiện và ban hành kết luận thanh tra.
2. Trường hợp cuộc thanh tra cần ban hành nhiều kết luận thanh tra nhằm phục vụ kịp thời yêu cầu quản lý nhà nước, Trưởng đoàn thanh tra xây dựng báo cáo kết quả thanh tra về các nội dung đã được kiểm tra, xác minh, đủ cơ sở kết luận; xây dựng dự thảo kết luận thanh tra, trình người ra quyết định thanh tra xem xét, ban hành.
...

Theo đó, kết luận thanh tra công anh nhân dân được ban hành dựa trên căn cứ các căn cứ sau:

+ Báo cáo kết quả thanh tra;

+ Báo cáo kết quả thẩm định;

+ Các văn bản giải trình, tham gia ý kiến (nếu có).

Như vậy, các văn bản giải trình có thể được coi là căn cứ của kết luận thanh tra công an nhân dân.

Kết luận thanh tra công an nhân dân có được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của cơ quan thanh tra không?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 35 Nghị định 164/2024/NĐ-CP quy định về công khai kết luận thanh tra như sau:

Công khai kết luận thanh tra
1. Việc công khai kết luận thanh tra thực hiện theo quy định tại Điều 79 Luật Thanh tra.
2. Đối với kết luận thanh tra có chứa đựng nội dung thuộc bí mật nhà nước thì người ra quyết định thanh tra trích sao theo quy định và thực hiện công khai đối với các nội dung không chứa đựng bí mật nhà nước.

Dẫn chiếu tới Điều 79 Luật Thanh tra 2022 quy định về công khai kết luận thanh tra như sau:

Công khai kết luận thanh tra
1. Chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày ký ban hành kết luận thanh tra, người ra quyết định thanh tra có trách nhiệm công khai kết luận thanh tra theo hình thức quy định tại điểm a khoản 3 Điều này và một trong các hình thức quy định tại các điểm b, c và d khoản 3 Điều này.
2. Kết luận thanh tra phải được công khai toàn văn, trừ nội dung thuộc bí mật nhà nước hoặc bí mật khác theo quy định của luật.
3. Hình thức công khai kết luận thanh tra bao gồm:
a) Đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan thanh tra hoặc cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp;
b) Tổ chức cuộc họp công bố kết luận thanh tra với thành phần bao gồm người ra quyết định thanh tra, Đoàn thanh tra, đối tượng thanh tra, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan hoặc tổ chức họp báo;
c) Thông báo trên ít nhất một phương tiện thông tin đại chúng. Đối với cuộc thanh tra do Thanh tra Chính phủ, Thanh tra Bộ, Thanh tra Tổng cục, Cục tiến hành thì thông báo trên một phương tiện thông tin đại chúng ở trung ương; đối với cuộc thanh tra do Thanh tra tỉnh, Thanh tra sở, Thanh tra huyện tiến hành thì thông báo trên một phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương;
d) Niêm yết tại trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức là đối tượng thanh tra.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Theo đó, kết luận thanh tra công an nhân dân sẽ được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của cơ quan thanh tra.

Bên cạnh đó, kết luận thanh tra phải được công khai toàn văn. Kết luận thanh tra có chứa đựng nội dung thuộc bí mật nhà nước thì người ra quyết định thanh tra trích sao theo quy định và thực hiện công khai đối với các nội dung không chứa đựng bí mật nhà nước.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Phạm Khánh Trang Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lĩnh vực khác Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Hướng dẫn 6-HD/BTCTW về vị trí việc làm công chức viên chức trong các cơ quan của Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ra sao?

Nội dung về vị trí việc làm công chức, viên chức, bản mô tả công việc, khung năng lực và cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan của Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội được Ban Tổ chức Trung ương nêu tại Hướng dẫn 6-HD/BTCTW năm 2026 như sau: