Toàn văn Nghị định 273/2025/NĐ-CP tổ chức và hoạt động thanh tra Công an nhân dân như thế nào?

17:16 | 17/10/2025
Toàn văn Nghị định 273/2025/NĐ-CP tổ chức và hoạt động thanh tra Công an nhân dân như thế nào?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Nghị định 273/2025/NĐ-CP tổ chức và hoạt động thanh tra Công an nhân dân như thế nào?
  2. Xây dựng dự thảo kết luận thanh tra trong Công an nhân dân như thế nào?
  3. Thẩm quyền, nội dung quản lý nhà nước về công tác thanh tra trong Công an nhân dân thế nào?

Toàn văn Nghị định 273/2025/NĐ-CP tổ chức và hoạt động thanh tra Công an nhân dân như thế nào?

Ngày 16/10/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 273/2025/NĐ-CP quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra Công an nhân dân.

TẢI VỀ Nghị định 273/2025/NĐ-CP

Theo đó, Nghị định 273/2025/NĐ-CP quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra Công an nhân dân.

Căn cứ Điều 2 Nghị định 273/2025/NĐ-CP quy định về đối tượng áp dụng như sau:

Cơ quan quản lý nhà nước, Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước; các đơn vị trực thuộc Bộ Công an và Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Thanh tra viên, cán bộ thanh tra chuyên trách, cán bộ thanh tra kiêm nhiệm; Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra của Công an nhân dân.

Đối tượng thanh tra quy định tại Điều 4 Nghị định 273/2025/NĐ-CP và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động thanh tra Công an nhân dân.

Toàn văn Nghị định 273/2025/NĐ-CP tổ chức và hoạt động thanh tra Công an nhân dân như thế nào?

Toàn văn Nghị định 273/2025/NĐ-CP tổ chức và hoạt động thanh tra Công an nhân dân như thế nào? (Hình ảnh Internet)

Xây dựng dự thảo kết luận thanh tra trong Công an nhân dân như thế nào?

Căn cứ Điều 31 Nghị định 273/2025/NĐ-CP quy định về xây dựng dự thảo kết luận thanh tra trong Công an nhân dân như sau:

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thanh tra, người ra quyết định thanh tra giao Trưởng đoàn thanh tra xây dựng dự thảo kết luận thanh tra. Dự thảo kết luận thanh tra bao gồm các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 36 Luật Thanh tra 2025.

- Dự thảo kết luận thanh tra được gửi đến thành viên Đoàn thanh tra để tham gia ý kiến. Người ra quyết định thanh tra có quyền yêu cầu Trưởng đoàn và thành viên Đoàn thanh tra báo cáo, yêu cầu đối tượng thanh tra giải trình hoặc tham khảo ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về một hoặc một số nội dung của dự thảo kết luận thanh tra.

Kết quả làm việc với đối tượng thanh tra, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan được lập thành biên bản hoặc gửi báo cáo giải trình, trả lời nội dung được tham khảo, kèm theo thông tin, tài liệu, chứng cứ (nếu có) để chứng minh.

- Thời gian xây dựng dự thảo kết luận thanh tra của Thanh tra Bộ không quá 20 ngày, trường hợp phức tạp thì có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày. Thời gian xây dựng dự thảo kết luận thanh tra của Thanh tra Công an tỉnh, Thanh tra Cục không quá 15 ngày, trường hợp phức tạp thì có thể kéo dài nhưng không quá 25 ngày, kể từ ngày người ra quyết định thanh tra giao xây dựng dự thảo kết luận thanh tra.

- Dự thảo kết luận thanh tra của Thanh tra Bộ phải được thẩm định trước khi ký ban hành; dự thảo kết luận thanh tra của Thanh tra Công an tỉnh, Thanh tra Cục do người ra quyết định thanh tra quyết định việc thẩm định khi cần thiết. Trình tự, nội dung và việc xử lý kết quả thẩm định thực hiện theo quy định tại Điều 46, Điều 47 Nghị định 216/2025/NĐ-CP.

Thẩm quyền, nội dung quản lý nhà nước về công tác thanh tra trong Công an nhân dân thế nào?

Căn cứ Điều 38 Nghị định 273/2025/NĐ-CP quy định về thẩm quyền, nội dung quản lý nhà nước về công tác thanh tra trong Công an nhân dân như sau:

(1) Bộ trưởng Bộ Công an thống nhất quản lý nhà nước về công tác thanh tra trong Công an nhân dân; Thủ trưởng Công an các đơn vị, địa phương chịu trách nhiệm quản lý về công tác thanh tra trong phạm vi quản lý của mình.

(2) Thanh tra Bộ có trách nhiệm giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước về công tác thanh tra trong Công an nhân dân.

(3) Thanh tra Công an tỉnh, Thanh tra Cục và cán bộ thanh tra chuyên trách hoặc kiêm nhiệm ở nơi không có tổ chức thanh tra có trách nhiệm giúp Thủ trưởng Công an cùng cấp quản lý về công tác thanh tra trong phạm vi quản lý được giao.

(4) Nội dung quản lý nhà nước gồm:

- Đề xuất cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về thanh tra và hướng dẫn, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật đó;

- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục các quy định pháp luật về thanh tra;

- Thanh tra, kiểm tra trách nhiệm của Thủ trưởng Công an các cấp trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực;

- Kiện toàn tổ chức, thực hiện chế độ chính sách, bảo đảm các điều kiện cần thiết cho hoạt động thanh tra;

- Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra cho lãnh đạo và cán bộ làm công tác thanh tra của lực lượng Công an nhân dân;

- Giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, cực liên quan đến hoạt động thanh tra theo quy định của pháp luật;

- Tổng kết thực tiễn, nghiên cứu khoa học phục vụ các mặt công tác thanh tra của lực lượng Công an nhân dân;

- Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo tình hình, kết quả về công tác thanh tra trong phạm vi quản lý được giao;

- Hợp tác quốc tế thuộc các lĩnh vực công tác thanh tra Công an nhân dân.

*LƯU Ý: Nghị định 273/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/10/2025.

Nguyễn Đỗ Bảo Trung
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Thông báo 519/TB-VPCP ngày 7/10/2026 về tháo gỡ điểm nghẽn lĩnh vực giáo dục và đào tạo có nội dung nào?

Nội dung kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Tiến Châu tại cuộc họp về tháo gỡ các điểm nghẽn trong xã hội hóa giáo dục, làm việc, đối thoại với một số doanh nghiệp trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo được nêu rõ tại Thông báo 519/TB-VPCP năm 2026 cụ thể như sau:

Pháp luật
Hướng dẫn cách tích hợp giấy tờ vào VNeID đơn giản nhất 2026 thế nào? Cách tích hợp 5 loại thông tin, giấy tờ cơ bản trên VNeID ra sao?

Hướng dẫn cách tích hợp 5 loại thông tin cơ bản trên VNeID năm 2026 gồm Giấy khai sinh, tài khoản thanh toán, tài khoản an sinh xã hội, số thuê bao di động và Sổ sức khỏe điện tử; điều kiện miễn, giảm phí, lệ phí theo Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP.

Bài viết mới nhất