Khi giá trang thiết bị mà nhà nước cung cấp cho một nhà ở công vụ tăng cao thì kinh phí tối đa về trang thiết bị có thay đổi không?

Tô Nguyễn Thu Trang 264 lượt xem
09:35 | 07/05/2022
Sắp tới, người họ hàng của tôi đang làm việc tại cơ quan nhà nước được cấp một căn nhà ở công vụ là chung cư. Vợ của người họ hàng này nói với tôi nếu mà giá trang thiết bị, đồ dùng ngoài thị trường tăng cao thì kinh phí tối đa mà họ được chi cho trang thiết bị đó cũng được tăng lên. Cho tôi hỏi theo quy định của pháp luật thì có đúng vậy không?
Nội dung chính
  1. Nhà ở công vụ là gì?
  2. Nhà ở công vụ được trang bị nội thất theo nguyên tắc nào?
  3. Kinh phí dành cho nội thất cơ bản của biệt thự, căn hộ chung cư, căn nhà khu vực nông thôn bố trí làm nhà ở công vụ tối đa là bao nhiêu?
  4. Khi giá thị trường thay đổi thì kinh phí dành cho trang thiết bị nội thất cơ bản của nhà ở công vụ được quy định ra sao?

Nhà ở công vụ là gì?

>> Mới nhất Tải Luật Nhà ở 2023 và các văn bản hướng dẫn thi hành

Theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Luật Nhà ở 2014 thì nhà ở công vụ là nhà ở được dùng để cho các đối tượng thuộc diện được ở nhà công vụ theo quy định của Luật này thuê trong thời gian đảm nhận chức vụ, công tác.

Nhà ở công vụ

Nhà ở công vụ

Nhà ở công vụ được trang bị nội thất theo nguyên tắc nào?

Khoản 1 Điều 8 Thông tư 68/2017/TT-BQP quy định về nguyên tắc trang bị nội thất cho nhà ở công vụ như sau:

Điều 8. Tiêu chuẩn trang bị nội thất nhà ở công vụ
1. Nguyên tắc trang bị nội thất nhà ở công vụ
a) Trang bị nội thất cơ bản nhà ở công vụ đối với trường hợp đầu tư xây dựng mới nhà ở công vụ: Kinh phí trang bị nội thất cơ bản tổng hợp đưa vào phê duyệt cùng dự án để triển khai thực hiện, bảo đảm đồng bộ khi đưa công trình vào khai thác sử dụng;
b) Đối với căn hộ mua để bố trí làm nhà ở công vụ: Khi mua đã có trang bị nội thất cơ bản thì không được trang bị thay thế, chỉ được trang bị bổ sung những trang thiết bị còn thiếu so với quy định tại Khoản 2 Điều này;
c) Đối với nhà ở công vụ đã được đầu tư xây dựng đưa vào sử dụng trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì giữ nguyên hiện trạng; căn cứ ngân sách được bố trí, khả năng bảo đảm của đơn vị để xem xét trang bị cho phù hợp với từng đối tượng;
d) Việc trang bị nội thất cơ bản cho nhà ở công vụ phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
đ) Thiết bị, trang bị nội thất nhà ở công vụ được trang bị phải có niên hạn sử dụng tối thiểu 5 năm.

Bên cạnh đó, khoản 2 Điều 8 Thông tư 68/2017/TT-BQP cũng quy định về trang bị nội thất biệt thự, căn hộ chung cư tại khu vực đô thị bố trí làm nhà ở công vụ bao gồm: Bộ bàn ghế và kệ ti vi phòng khách, máy điều hòa nhiệt độ các phòng, bộ bàn ghế phòng ăn, tủ lạnh, tủ bếp (đồng bộ), bộ bếp nấu và máy hút mùi; tủ đứng, giường, đệm, máy giặt, bình nóng lạnh, 01 bộ bàn ghế làm việc cá nhân.

Khoản 4 Điều 8 Thông tư 68/2017/TT-BQP quy định về trang bị nội thất cơ bản đối với căn nhà bố trí làm nhà ở công vụ tại khu vực nông thôn bao gồm: Bộ bàn ghế và kệ ti vi phòng khách, máy điều hòa nhiệt độ các phòng, bộ bàn ghế làm việc cá nhân, bộ bàn ghế phòng ăn (nếu có), tủ lạnh, tủ bếp, bếp; tủ đứng, giường đệm, máy giặt, bình nóng lạnh. Đối với những nơi chưa có nguồn điện thì chưa bố trí các thiết bị sử dụng điện.

Kinh phí dành cho nội thất cơ bản của biệt thự, căn hộ chung cư, căn nhà khu vực nông thôn bố trí làm nhà ở công vụ tối đa là bao nhiêu?

Căn cứ vào khoản 3 Điều 8 Thông tư 68/2017/TT-BQP quy định về định mức kinh phí tối đa trang bị nội thất cơ bản cho biệt thự, căn hộ chung cư tại khu vực đô thị như sau:

- Loại Căn hộ công vụ có 01 phòng ngủ, 01 phòng khách (tương ứng với căn hộ loại 4 và loại 5): 120 triệu đồng;

- Loại Căn hộ công vụ có 02 phòng ngủ, 01 phòng khách (tương ứng với nhà liền kề loại D và căn hộ loại 2, loại 3): 160 triệu đồng;

- Loại Căn hộ công vụ có 03 phòng ngủ, 01 phòng khách (tương ứng với nhà liền kề loại C và căn hộ loại 1): 200 triệu đồng;

- Đối với biệt thự có 04 phòng ngủ, 01 phòng khách, 01 phòng làm việc: 250 triệu đồng.

Căn cứ vào khoản 5 Điều 8 Thông tư 68/2017/TT-BQP quy định về định mức kinh phí tối đa trang bị nội thất đối với căn nhà khu vực nông thôn tại được quy định như sau:

- Đối với căn nhà thiết kế khép kín có chung phòng ngủ và phòng khách (tương ứng với căn hộ loại 4): 75 triệu đồng;

- Đối với căn nhà thiết kế khép kín có 01 phòng ngủ, 01 phòng khách riêng biệt (tương ứng với căn hộ loại 2 và loại 3): 90 triệu đồng;

- Đối với căn nhà thiết kế khép kín có 02 phòng ngủ, 01 phòng khách riêng biệt (tương ứng với căn hộ loại 1): 120 triệu đồng.

Khi giá thị trường thay đổi thì kinh phí dành cho trang thiết bị nội thất cơ bản của nhà ở công vụ được quy định ra sao?

Theo quy định tại khoản 7 Điều 8 Thông tư 68/2017/TT-BQP thì khi giá trang thiết bị nội thất cơ bản trên thị trường có biến động (tăng hoặc giảm) trên 20% so với định mức kinh phí tối đa được đề cập trên thì được điều chỉnh.

Như vậy, chỉ trong trường hợp giá đồ dùng nội thất cơ bản trên thị trường tăng hoặc giảm quá 20% so với định mức kinh phí tối đa theo quy định của pháp luật thì số tiền tối đa này mới được phép điều chỉnh.

Xem thêm các bài viết liên quan đến:
Logo Thư viện Pháp luật
Tô Nguyễn Thu Trang Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất