Kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính của Bộ Xây dựng theo quy định bao gồm những nội dung chủ yếu nào?

Nguyễn Thị Hậu 177 lượt xem
12:25 | 08/06/2023
Cho tôi hỏi kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính của Bộ Xây dựng theo quy định bao gồm những nội dung chủ yếu nào? Hồ sơ lấy ý kiến góp ý về quy định thủ tục hành chính trong đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật gồm những gì? Câu hỏi của chị Lệ từ Đồng Tháp.
Nội dung chính
  1. Kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính của Bộ Xây dựng do đơn vị nào lập?
  2. Kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính của Bộ Xây dựng bao gồm những nội dung chủ yếu nào?
  3. Hồ sơ lấy ý kiến góp ý về quy định thủ tục hành chính trong đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật gồm những gì?

Kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính của Bộ Xây dựng do đơn vị nào lập?

Căn cứ khoản 2 Điều 4 Quy chế về việc thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính ban hành kèm theo Quyết định 529/QĐ-BXD năm 2019 quy định về việc lập Kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính như sau:

Lập Kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính
1. Căn cứ lập Kế hoạch kiểm soát TTHC:
a) Chương trình xây dựng VBQPPL hàng năm của Bộ;
b) Nhiệm vụ do Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao cho Bộ Xây dựng trong các VBQPPL và văn bản cá biệt;
c) Kế hoạch hoạt động hàng năm của Cục Kiểm soát TTHC - Văn phòng Chính phủ.
2. Văn phòng Bộ có trách nhiệm lập Kế hoạch kiểm soát TTHC hàng năm trình Bộ trưởng phê duyệt chậm nhất ngày 20 tháng 12 của năm trước năm thực hiện kế hoạch.
3. Kế hoạch kiểm soát TTHC bao gồm những nội dung chủ yếu sau:
a) Kiểm soát TTHC trong các VBQPPL do Bộ chủ trì soạn thảo hoặc ban hành;
b) Rà soát, đánh giá TTHC;
c) Thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC;
d) Kiểm tra việc giải quyết TTHC tại các đơn vị thuộc Bộ.

Như vậy, theo quy định thì Văn phòng Bộ Xây dựng là đơn vị có trách nhiệm lập Kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính hàng năm trình Bộ trưởng phê duyệt.

Việc lập Kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính hàng năm phải được thực hiện chậm nhất vào ngày 20 tháng 12 của năm trước năm thực hiện kế hoạch.

Kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính của Bộ Xây dựng theo quy định bao gồm những nội dung chủ yếu nào?

Kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính của Bộ Xây dựng do đơn vị nào lập? (Hình từ Internet)

Kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính của Bộ Xây dựng bao gồm những nội dung chủ yếu nào?

Căn cứ khoản 3 Điều 4 Quy chế về việc thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính ban hành kèm theo Quyết định 529/QĐ-BXD năm 2019 quy định về việc lập Kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính như sau:

Lập Kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính
1. Căn cứ lập Kế hoạch kiểm soát TTHC:
a) Chương trình xây dựng VBQPPL hàng năm của Bộ;
b) Nhiệm vụ do Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao cho Bộ Xây dựng trong các VBQPPL và văn bản cá biệt;
c) Kế hoạch hoạt động hàng năm của Cục Kiểm soát TTHC - Văn phòng Chính phủ.
2. Văn phòng Bộ có trách nhiệm lập Kế hoạch kiểm soát TTHC hàng năm trình Bộ trưởng phê duyệt chậm nhất ngày 20 tháng 12 của năm trước năm thực hiện kế hoạch.
3. Kế hoạch kiểm soát TTHC bao gồm những nội dung chủ yếu sau:
a) Kiểm soát TTHC trong các VBQPPL do Bộ chủ trì soạn thảo hoặc ban hành;
b) Rà soát, đánh giá TTHC;
c) Thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC;
d) Kiểm tra việc giải quyết TTHC tại các đơn vị thuộc Bộ.

Như vậy, theo quy định thì kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính bao gồm những nội dung chủ yếu sau:

(1) Kiểm soát thủ tục hành chính trong các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ chủ trì soạn thảo hoặc ban hành;

(2) Rà soát, đánh giá thủ tục hành chính;

(3) Thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;

(4) Kiểm tra việc giải quyết thủ tục hành chính tại các đơn vị thuộc Bộ.

Hồ sơ lấy ý kiến góp ý về quy định thủ tục hành chính trong đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật gồm những gì?

Căn cứ khoản 2 Điều 7 Quy chế về việc thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính ban hành kèm theo Quyết định 529/QĐ-BXD năm 2019 quy định như sau:

Kiểm soát thủ tục hành chính trong giai đoạn đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
1. Các cục, vụ, Thanh tra Bộ được Bộ trưởng giao chủ trì soạn thảo VBQPPL (sau đây viết tắt là đơn vị chủ trì soạn thảo VBQPPL) có trách nhiệm chủ trì xây dựng Báo cáo đánh giá tác động của chính sách, trong đó có nội dung đánh giá tác động của TTHC (nếu có).
2. Trước khi gửi Bộ Tư pháp thẩm định, đơn vị chủ trì soạn thảo VBQPPL có trách nhiệm gửi hồ sơ đến Văn phòng Bộ để lấy ý kiến góp ý về quy định TTHC trong đề nghị xây dựng VBQPPL (nếu có). Hồ sơ bao gồm: Văn bản đề nghị góp ý về TTHC; Tờ trình đề nghị xây dựng VBQPPL; Báo cáo đánh giá tác động của chính sách trong đó có nội dung đánh giá tác động của TTHC.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Văn phòng Bộ có trách nhiệm gửi văn bản góp ý kiến cho đơn vị chủ trì soạn thảo. Văn phòng Bộ chịu trách nhiệm về các nội dung đóng góp ý kiến.
4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản góp ý kiến của Văn phòng Bộ, đơn vị chủ trì soạn thảo VBQPPL có trách nhiệm gửi văn bản tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý cho Văn phòng Bộ. Đơn vị chủ trì soạn thảo VBQPPL chịu trách nhiệm về các nội dung tiếp thu, giải trình.
5. Văn bản góp ý kiến, tiếp thu, giải trình phải được gửi đồng thời cho Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực để báo cáo.

Như vậy, theo quy định thì hồ sơ lấy ý kiến góp ý về quy định thủ tục hành chính trong đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật gồm bao gồm:

(1) Văn bản đề nghị góp ý về thủ tục hành chính;

(2) Tờ trình đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật;

(3) Báo cáo đánh giá tác động của chính sách trong đó có nội dung đánh giá tác động của thủ tục hành chính.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Hậu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam, xác định mục tiêu đến năm 2035 ra sao?

Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam, xác định mục tiêu đến năm 2035, hình thành mô hình phát triển xã hội hiện đại, toàn diện, bao trùm và bền vững; chuyển dịch phương thức quản lý xã hội theo hướng dưới đây.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam, xác định mục tiêu đến năm 2035 ra sao?

Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam, xác định mục tiêu đến năm 2035, hình thành mô hình phát triển xã hội hiện đại, toàn diện, bao trùm và bền vững; chuyển dịch phương thức quản lý xã hội theo hướng dưới đây.

Pháp luật
Mục tiêu đến năm 2030, tỷ lệ công dân có tài khoản VNeID mức độ 2 theo mục tiêu của Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” được phê duyệt tại Quyết định 940/QĐ-TTg là bao nhiêu?

Mục tiêu đến năm 2030, tỷ lệ công dân có tài khoản VNeID mức độ 2 theo mục tiêu của Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” được phê duyệt tại Quyết định 940/QĐ-TTg

Pháp luật
Quyết định số 940/QĐ-TTg xác định ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trở thành?

Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” được phê duyệt tại Quyết định số 940/QĐ-TTg. của Thủ tướng Chính phủ xác định phát triển VNeID trở thành Nền tảng số quốc gia, an toàn, hiện đại, có khả năng mở rộng cao...