Hướng dẫn trình tự thủ tục đăng ký tổ hợp tác từ 23/7/2026 theo Nghị định 295/2026/NĐ-CP được quy định ra sao?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 96 lượt xem
14:44 | 22/08/2026
Dưới đây là "Hướng dẫn trình tự thủ tục đăng ký tổ hợp tác từ 23/7/2026 theo Nghị định 295/2026/NĐ-CP được quy định ra sao?".
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn trình tự thủ tục đăng ký tổ hợp tác từ 23/7/2026 theo Nghị định 295/2026/NĐ-CP được quy định ra sao?
  2. Việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác hiện nay được thực hiện thế nào?
  3. Tên của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được quy định ra sao?

Hướng dẫn trình tự thủ tục đăng ký tổ hợp tác từ 23/7/2026 theo Nghị định 295/2026/NĐ-CP được quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 59 Nghị định 295/2026/NĐ-CP thì trình tự thủ tục đăng ký tổ hợp tác từ 23/7/2026 chi tiết như sau:

(1) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng hợp tác, người đại diện tổ hợp tác thuộc đối tượng phải đăng ký kinh doanh hoặc có nhu cầu đăng ký kinh doanh theo quy định tại khoản 2 Điều 107 Luật Hợp tác xã 2023 nộp hồ sơ đăng ký thành lập tổ hợp tác đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:

- Giấy đề nghị đăng ký thành lập tổ hợp tác;

- Bản sao hoặc bản chính hợp đồng hợp tác;

- Danh sách thành viên tổ hợp tác;

- Bản sao hoặc bản chính văn bản ủy quyền của thành viên tổ hợp tác cho một cá nhân hoặc một pháp nhân làm người đại diện tổ hợp tác thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác.

(2) Sau khi nhận được hồ sơ đăng ký thành lập tổ hợp tác, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã kiểm tra điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác quy định tại khoản 1 Điều 60 Nghị định 295/2026/NĐ-CP. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác và gửi thông báo về cơ quan thuế quản lý cho tổ hợp tác trong trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp; trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện cấp, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho tổ hợp tác.

(3) Tổ hợp tác thành lập sau khi Luật Hợp tác xã 2023 có hiệu lực thi hành và đã thực hiện thủ tục thông báo theo quy định tại Nghị định 77/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2019 của Chính phủ về tổ hợp tác thay đổi nội dung hoạt động dẫn đến thuộc đối tượng phải đăng ký kinh doanh hoặc có nhu cầu đăng ký kinh doanh theo quy định tại khoản 2 Điều 107 Luật Hợp tác xã 2023 thì thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã theo quy định tại Nghị định 295/2026/NĐ-CP. Hồ sơ đăng ký bao gồm các giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều 59 Nghị định 295/2026/NĐ-CP và bản sao Giấy chứng nhận đăng ký thuế. Trình tự, thủ tục đăng ký thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 59 Nghị định 295/2026/NĐ-CP.

Xem thêm:

>> Địa phương sau sắp xếp có 02 Quỹ Hợp tác xã hoạt động theo mô hình khác nhau thì giải quyết như thế nào?

>> Ngoài hoạt động chính thì Ngân hàng hợp tác xã còn tham gia hoạt động nào khác theo quy định không?

*Trên đây là thông tin về "Hướng dẫn trình tự thủ tục đăng ký tổ hợp tác từ 23/7/2026 theo Nghị định 295/2026/NĐ-CP được quy định ra sao?"

Hướng dẫn trình tự thủ tục đăng ký tổ hợp tác từ 23/7/2026 theo Nghị định 295/2026/NĐ-CP được quy định ra sao?

Hướng dẫn trình tự thủ tục đăng ký tổ hợp tác từ 23/7/2026 theo Nghị định 295/2026/NĐ-CP được quy định ra sao? (Hình từ internet)

Việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác hiện nay được thực hiện thế nào?

Căn cứ theo Điều 60 Nghị định 295/2026/NĐ-CP thì việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác hiện nay được thực hiện như sau:

(1) Tổ hợp tác được cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác khi có đủ các điều kiện sau đây:

- Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;

- Tên của tổ hợp tác được đặt theo đúng quy định;

- Có hồ sơ đăng ký tổ hợp tác hợp lệ.

(2) Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

- Tên tổ hợp tác;

- Địa chỉ trụ sở tổ hợp tác;

- Mã số tổ hợp tác;

- Tổng giá trị phần vốn góp.

(3) Tổ hợp tác có quyền hoạt động kinh doanh kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, trừ trường hợp kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Trường hợp tổ hợp tác đăng ký ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh sau ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác thì tổ hợp tác được quyền hoạt động kinh doanh kể từ ngày đã đăng ký, trừ trường hợp kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.

(4) Trường hợp tổ hợp tác có nhu cầu được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác do bị mất, cháy, rách, nát hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác, tổ hợp tác gửi văn bản đề nghị cấp lại đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã xem xét cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị.

Tên của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 15 Nghị định 295/2026/NĐ-CP thì tên của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được quy định như sau:

(1) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không được đăng ký tên riêng trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác đã đăng ký trong Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã trên phạm vi toàn quốc, trừ những hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã giải thể hoặc đã có quyết định có hiệu lực của Tòa án tuyên bố phá sản.

(2) Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã có quyền chấp thuận hoặc từ chối tên dự kiến đăng ký của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật và quyết định của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã là quyết định cuối cùng. Trường hợp không đồng ý với quyết định của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có thể khởi kiện theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính.

(3) Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có tên trùng và tên gây nhầm lẫn tự thương lượng với nhau để đăng ký đổi tên.

(4) Tên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải được viết hoặc gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phát hành.

(5) Trường hợp có tên bằng tiếng nước ngoài, tên bằng tiếng nước ngoài của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Hướng dẫn kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định hiện hành chi tiết ra sao?

Chủ sở hữu hưởng lợi của một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân là một hoặc nhiều cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp đó, không bao gồm cá nhân đại diện cho vốn nhà nước trong doanh nghiệp. Bài viết dưới đây hướng dẫn kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định hiện hành.

Pháp luật
Công ty chứng khoán đặt nhầm bán số lượng chứng khoán hiện có và hủy bỏ giao dịch có bị xử phạt hành chính không?

Hoạt động tự doanh của Công ty chứng khoán đặt nhầm bán số lượng lớn hơn số lượng chứng khoán thực có. Sau khi phát hiện sai sót đã đề nghị Trung tâm lưu ký huỷ bỏ giao dịch đặt lệnh bán, đã được chấp nhận. Hành vi đặt nhầm bán số lượng trên có bị coi là hành vi bán khống chứng khoán, bị xử phạt hành chính hay không?

Bài viết mới nhất